co thắt mạch máu não
Thay đổi lối sống. Một lối sống lành mạnh và chế độ ăn uống khoa học là chìa khóa để phòng ngừa các bệnh tim mạch, trong đó có bệnh co thắt động mạch vành. Người bệnh cần: – Bỏ hút thuốc lá, áp dụng chế độ ăn ít chất béo. – Thường xuyên tập thể dục
2.2.3. Giảm khối lượng máu và co thắt mạch máu: Duy trì sự tưới máu cho mơ: - Triệu chứng: °Giảm tưới máu cho mô: Huyết áp giảm, mạch 100 lần / phút, vật vã, đáp ứng chậm, da lạnh ẩm, xanh tím, nước tiểu dưới 30ml/giờ
Khi huyết áp thấp, cơ thắt giãn ra và khi HA tăng cao đột ngột, cơ thắt co lại. Vì vậy, lưu lượng ĐMV duy trì ổn định khi huyết áp ĐMC trung bình từ 50– 130 mmHg. Khi HA trung bình từ 130 mmHg trở lên, cơ thắt co tối đa, và HA tăng thêm nữa, tưới máu ĐMV sẽ tăng.
Được ví như những “mạch máu” của nền kinh tế, có vai trò quan trọng trong việc kết nối, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển kinh tế, thế nhưng ngành dịch vụ logistics trong nước còn nhiều hạn chế và nút
Ít gặp hơn, đột quỵ do thiếu máu não cục bộ là do co thắt mạch (ví dụ: trong migraine, sau chảy máu dưới nhện, sau dùng chất kích thích giao cảm như cocaine hoặc amphetamines) hoặc huyết khối xoang tĩnh mạch (ví dụ như trong trường hợp nhiễm trùng nội sọ, sau phẫu thuật
Site De Rencontre Gratuit Pour Iphone. Chảy máu dưới nhện là chảy máu đột ngột vào khoang dưới nhện. Nguyên nhân phổ biến nhất của chảy máu tự phát là vỡ phình động mạch. Các triệu chứng bao gồm đau đầu nặng đột ngột, thường kèm theo mất ý thức hoặc suy giảm ý thức. Co thắt mạch thứ phát gây ra thiếu máu não cục bộ, kích thích màng não, và tràn dịch não gây đau đầu dai dẳng và sững sờ là thường gặp. Chẩn đoán bằng CT hoặc MRI; nếu hình ảnh là bình thường, chẩn đoán bằng xét nghiệm dịch não tủy. Điều trị với các biện pháp hỗ trợ và phẫu thuật hoặc can thiệp nội mạch, sẽ tốt hơn nếu được thực hiện trong một trung tâm đột quỵ toàn diện. Các nguyên nhân ít gặp hơn là phình động mạch hình nấm, dị dạng động tĩnh mạch và bệnh lý chảy máu. Triệu chứng và dấu hiệu của SAH Đau đầu thường nặng, đạt cường độ nặng nhất trong vài giây. Mất ý thức có thể xảy ra, thường là ngay lập tức nhưng đôi khi trong vòng vài giờ. Thiếu sót thần kinh nặng có thể có và trở thành không hồi phục trong vòng vài phút hoặc vài giờ. Hệ thống cảm giác có thể bị suy giảm, và bệnh nhân có thể trở nên bồn chồn, bứt rứt không yên. Động kinh có thể xảy thường, cổ không cứng ngay từ đầu, trừ khi có thoát vị hạnh nhân tiểu não. Tuy nhiên, trong vòng 24 giờ, viêm màng não hóa học gây ra các dấu hiệu màng nào rõ ràng hơn, nôn, và đôi khi là đáp ứng duỗi bàn chân hai bên. Tần số tim và tần số thở thường là bất thường. Sốt, đau đầu liên tục, và lú lẫn thường gặp trong 5 đến 10 ngày đầu tiên. Tràn dịch não thứ phát có thể gây đau đầu, trạng thái trơ với các kích thích, và thiếu sót vận động kéo dài trong vài tuần. Chảy máu tái phát có thể gây ra các triệu chứng tái diễn hoặc mới. Thường là CT không tiêm thuốc đối quang và, nếu âm tính, chọc dịch não tủy Chẩn đoán chảy máu dưới nhện được gợi ý bởi các triệu chứng đặc trưng. Xét nghiệm cần được thực hiện càng nhanh càng tốt, trước khi tổn thương trở thành không hồi không tiêm thuốc đối quang được thực hiện trong vòng 6 giờ từ khi khởi phát triệu chứng. MRI có độ nhạy tương đương nhưng ít có khả năng hơn để thực hiện được ngay. Kết quả âm tính giả xuất hiện nếu thể tích máu chảy là nhỏ hoặc nếu bệnh nhân thiếu máu đến mức máu đồng tỷ trọng với nhu mô não. Kết quả dịch não tủy gợi ý chảy máu dưới nhện bao gồm Nhiều tế bào hồng cầu RBCsCó màu vàngTăng áp lựcHồng cầu trong dịch não tủy cũng có thể do tổn thương mạch máu trong quá trình chọc dịch não tủy. Nghi ngờ tổn thương mạch máu trong quá trình chọc dịch não tủy nếu số lượng hồng cầu giảm dần trong các ống dịch não tủy sau trong cùng một lần thực hiện thủ thuật. Khoảng 6 giờ trở đi sau chảy máu dưới nhện, hồng cầu trở nên có khía và bị phân hủy, dẫn đến có lớp sắc tố vàng trên bề mặt dịch não tủy và nhìn thấy hồng cầu có khía qua kính hiển vi; những kết quả này thường chỉ ra rằng chảy máu dưới nhện đã có trước khi chọc dịch não tủy. Nếu vẫn còn nghi ngờ, vẫn nên coi như là một trường hợp có chảy máu dưới nhện, hoặc chọc dịch não tủy lại trong 8 đến 12 bệnh nhân chảy máu dưới nhện, chụp động mạch não thường quy được thực hiện càng sớm càng tốt sau khởi phát chảy máu; các phương pháp thay thế bao gồm chụp cộng hưởng từ mạch máu và chụp CT mạch máu. Tất cả 4 động mạch 2 động mạch cảnh và 2 động mạch đốt sống nên được tiêm thuốc cản quang vì có tới 20% bệnh nhân phần lớn là nữ có nhiều phình động chảy máu dưới nhện, điện tim đồ có thể có ST chênh lên hoặc chênh xuống. Nó có thể gây ngất, giống nhồi máu cơ tim. Các bất thường khác có thể có trên điện tâm đồ bao gồm khoảng QRS hoặc QT kéo dài và sóng T âm, sâu, đối xứng. Khoảng 35% bệnh nhân tử vong sau chảy máu dưới nhện do vỡ phình động mạch lần đầu tiên; 15% khác chết trong vòng vài tuần do vỡ tái phát. Sau 6 tháng, vỡ lần 2 xảy ra với tỷ lệ khoảng 3%/năm. Nhìn chung, tiên lượng xấu với phình động mạch, tốt hơn với dị dạng động tĩnh mạch, và tốt nhất khi chụp mạch cả 4 mạch không phát hiện tổn thương, trường hợp này được cho là nguồn gốc chảy máu nhỏ và có thể tự cầm. Trong số những người sống sót, tổn thương thần kinh hay gặp, ngay cả khi đã điều trị tối ưu. Điều trị tại một trung tâm đột quỵ toàn diện Nicardipine nếu huyết áp động mạch trung bình > 130 mm Hg Nimodipin để dự phòng co thắt mạch não Gây tắc túi phình động mạch là nguyên nhân chảy máu Bệnh nhân chảy máu dưới nhện cần được điều trị tại một trung tâm đột quỵ toàn diện nếu có thể. Bắt buộc phải nghỉ ngơi tại giường. Điều trị triệu chứng đối với bồn chồn và đau đầu. Thuốc làm mềm phân được sử dụng dùng để tránh táo bón, tình trạng có thể dẫn đến căng chỉ định thuốc chống đông và chống tiểu cầu. Co thắt mạch não được dự phòng bằng nimodipine 60 mg uống mỗi 4 giờ trong 21 ngày, nhưng huyết áp cần phải được kiểm soát con số được cân nhắc thường là huyết áp động mạch trung bình 70 đến 130 mm Hg và huyết áp tâm thu từ 120 đến 185 mm Hg.Nếu có dấu hiệu lâm sàng của tràn dịch não cấp, cần xem xét chỉ định dẫn lưu não động mạch được làm tắc để giảm nguy cơ tái chảy máu. Có thể can thiệp nút coils nội mạch trong khi chụp mạch để gây tắc phình động mạch. Bên cạnh đó, nếu phình động mạch dễ tiếp cận, phẫu thuật kẹp clip hoặc đặt stent túi phình động mạch có thể được thực hiện, đặc biệt ở bệnh nhân có khối máu tụ có thể phẫu thuật hút ra được hoặc bệnh nhân có tràn dịch não cấp. Nếu bệnh nhân tỉnh, hầu hết các bác sĩ phẫu thuật thần kinh mạch máu sẽ tiến hành phẫu thuật trong vòng 24 giờ đầu để giảm nguy cơ chảy máu tái phát và các nguy cơ do "não tức giận". Nếu > 24 giờ đã trôi qua, một số bác sĩ phẫu thuật thần kinh trì hoãn phẫu thuật đến 10 ngày; cách tiếp cận này làm giảm các nguy cơ do "não tức giận" nhưng làm tăng nguy cơ chảy máu tái phát và tử vong chung. 1. Hemphill JC, Greenberg SM, Anderson CS, et al Guidelines for the management of spontaneous intracerebral hemorrhage A guideline for healthcare professionals from the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke 462032–2060, 2015. Các biến chứng có thể xảy ra sau chảy máu dưới nhện bao gồm viêm màng não hóa học, co thắt mạch não, tràn dịch não, chảy máu tái phát và phù ngờ chảy máu dưới nhện nếu đau đầu dữ dội lúc khởi phát và đạt cường độ mạnh nhất trong vòng vài giây hoặc gây mất ý chảy máu dưới nhện được xác định, cần đánh giá cả hai động mạch cảnh và động mạch đốt sống bằng phương pháp chụp động mạch não thường quy, chụp cộng hưởng từ mạch máu, hoặc chụp CT mạch máu vì nhiều bệnh nhân có nhiều phình động có thể, hãy chuyển bệnh nhân đến một trung tâm đột qụy toàn diện để điều trị.
Mỗi năm, thế giới có gần ca tử vong do vỡ phình mạch máu não hay thường được người dân gọi tắt là vỡ mạch máu não. Trong đó, khoảng 15% người bị vỡ phình mạch máu não tử vong trước khi đến bệnh viện. Hầu hết các trường hợp tử vong là do tổn thương não vì xuất huyết não nhanh và ồ ạt. Vỡ mạch máu não có nguy hiểm không? Câu trả lời là “Có”. Bệnh vỡ phình mạch máu não có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong nếu không được cấp cứu can thiệp kịp thời. Bài viết sau sẽ phần nào giúp bạn hiểu rõ hơn về các dấu hiệu vỡ mạch máu não, nguyên nhân dẫn đến vỡ mạch máu não cũng như cách điều trị vỡ mạch máu não để có hướng phòng ngừa và can thiệp đúng, chủ động bảo vệ sức khỏe và tính mạng. Vỡ mạch máu não là gì? Các cặp động mạch cảnh và động mạch đốt sống sẽ đưa máu, oxy và chất dinh dưỡng đến não để nuôi các tế bào não. Mỗi phút có khoảng 600-700 ml máu chảy qua động mạch cảnh và các nhánh của chúng để đến não, trong khi có khoảng 100-200 ml máu chảy qua hệ thống động mạch đốt sống. Khi các mạch máu não bị tổn thương, có hiện tượng xơ vữa động mạch, chấn thương, hoặc có tổn thương vi mô của thành động mạch, xuất hiện dòng chảy bất thường ở vị trí phân chia của các động mạch,… thì mạch máu sẽ hình thành túi phình – tức là vị trí phình to bất thường trên mạch máu não ví như cao su bị mỏng trên thành ruột xe. Các túi phình này có nguy cơ bị vỡ bất cứ lúc nào nguy cơ vỡ cao hay thấp tùy thuộc vào áp lực lên túi phình và vị trí của chúng ở trong não, và dẫn đến tình trạng vỡ phình mạch máu não. Lúc này, lưu lượng máu chảy ra sẽ gây kích thích lên hoạt động não bộ, gây tăng áp lực nội sọ. 1 Không chỉ vậy, khi người bệnh bị vỡ mạch máu não, máu bắt đầu lan ra và kích thích màng não, phóng thích các sản phẩm nguy hại và làm hỏng các tế bào não. Đồng thời, khi đó sẽ xuất hiện phản xạ co mạch nơi vỡ, spasm gây thiếu máu vùng não phía sau chỗ vỡ, dẫn đến nhồi máu não. Xuất huyết dưới nhện SAH đe dọa tính mạng với 40% nguy cơ tử vong. Vỡ mạch máu não khiến các tế bào não chết hàng loạt Người bệnh vỡ mạch máu não có thể rơi vào tình trạng mất ý thức, các tế bào não và mô não chết đi hàng loạt dẫn đến yếu liệt tay chân, rối loạn ngôn ngữ, tàn phế, sống đời sống thực vật… thậm chí có thể gây tử vong. Một số thống kê cho thấy, phụ nữ và đặc biệt là những người trên 55 tuổi sẽ có nguy cơ bị vỡ mạch máu não cao hơn nam giới đến 1,5 lần. Dấu hiệu vỡ mạch máu não Để nhận biết trường hợp người bệnh bị vỡ phình mạch máu não, có thể dựa vào các dấu hiệu sau đây 2 Cơn đau đầu xuất hiện đột ngột và dữ dội, không thuyên giảm dù có sử dụng thuốc giảm đau. Xuất hiện hiện tượng tay chân co giật Yếu liệt tứ chi, thậm chí liệt nửa người Tê bì chân tay Cứng cổ và gáy Buồn nôn, ói mửa Thị lực suy giảm, mắt nhạy cảm hơn với ánh sáng, có hiện tượng nhìn mờ hoặc nhìn đôi Nói khó, rối loạn ngôn ngữ Khó nuốt Choáng váng, chóng mặt và mất thăng bằng Mất ý thức, lú lẫn, hôn mê Tử vong Các triệu chứng vỡ mạch máu não gần như tương tự với triệu chứng của một người bệnh bị đột quỵ bởi vỡ mạch máu não là một trong những nguyên nhân gây nên đột quỵ. Người bị vỡ phình mạch máu não có thể có những cơn đau đầu đột ngột và dữ dội Nguyên nhân dẫn đến vỡ mạch máu não Các túi phình ở động mạch và mạch máu bị mỏng, yếu đi và phình to rồi vỡ ra là nguyên nhân dẫn đến vỡ mạch máu não. Trước đây, người ta cho rằng vỡ phình mạch máu não là do di truyền. Tuy nhiên, ngày nay dựa trên các ca bệnh lâm sàng và những nghiên cứu từng thực hiện, có thể thấy tình trạng túi phình bị vỡ xuất phát do sự tác động của một số yếu tố như 3 Tăng huyết áp Tình trạng huyết áp tăng cao, đặc biệt là khi tăng đột ngột sẽ tác động lên túi phình động mạch khiến chúng vỡ ra. Những người ăn nhiều muối, bị rối loạn lipid máu, thường xuyên căng thẳng lo âu, thức khuya, ngủ không đủ giấc,… thường sẽ có nguy cơ bị vỡ phình mạch máu não cao hơn. Do phình mạch máu não Trường hợp phình mạch máu não khiến túi phình to hơn, mỏng, yếu, khả năng đàn hồi và chịu áp lực kém nên tự vỡ ra, dẫn đến vỡ mạch máu não đe dọa tính mạng người bệnh. Dị dạng mạch máu bẩm sinh Vỡ mạch máu não có thể xuất hiện ở trẻ em bị dị dạng mạch máu não bẩm sinh, có bất thường ở các vị trí nối giữa tĩnh mạch và động mạch não. Do mắc bệnh mạch máu Người bệnh sử dụng các loại thuốc chống đông máu, thuốc điều trị u não,… hoặc các bệnh lý mạch máu khác có thể có nguy cơ bị vỡ mạch máu não cao hơn. Ngoài ra, những người mắc tiền sử bệnh mạch máu não thoái hóa dạng bột hoặc xuất huyết não cũng dễ bị bệnh vỡ mạch máu não hơn. Các nguyên nhân khác Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, còn nhiều yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ vỡ mạch máu não bao gồm thói quen ăn uống kém lành mạnh, sử dụng chất kích thích, sự thay đổi bất thường của thời tiết,… Vỡ mạch máu não có nguy hiểm không? Theo Brain Aneurysm Foundation Hiệp hội Phình mạch máu não Hoa Kỳ, có đến khoảng 50% trường hợp vỡ phình mạch máu não tử vong. Những trường hợp sống sót cũng gặp các biến chứng nặng nề. Trong đó, 66% người sống qua cơn vỡ phình mạch máu não nguy kịch bị tổn thương hệ thần kinh vĩnh viễn. 4 Các biến chứng mà bệnh nhân bị vỡ mạch máu não có thể phải đối diện bao gồm cả biến chứng Mất ngôn ngữ, nói ngọng, gặp khó khăn trong giao tiếp Liệt tay, chân hoặc hết tứ chi, liệt nửa người Co cứng cơ, khó cử động tay chân Mất khả năng vận động Rối loạn nuốt Xẹp phổi, viêm phổi Nhiễm trùng đường tiết niệu Lo lắng, căng thẳng quá mức, trầm cảm… Trường hợp nặng sẽ dẫn đến tử vong hoặc sống thực vật Vỡ mạch máu não để lại những biến chứng nặng nề cho người bệnh Cách chẩn đoán bệnh vỡ mạch máu não Để chẩn đoán bệnh vỡ phình mạch máu não cũng như tiên lượng bệnh, cần dựa vào tình trạng sức khỏe người bệnh, các dấu hiệu lâm sàng, vị trí túi phòng, tình trạng chảy máu,… Qua đó bác sĩ có thể biết được có còn điều trị kịp hay không và nếu còn có thể điều trị thì nên lựa chọn biện pháp điều trị vỡ mạch máu não phù hợp. Thăm khám lâm sàng Để có thể chẩn đoán bệnh vỡ phình mạch máu não, bác sĩ sẽ dựa vào bệnh sử của người bệnh cũng như các triệu chứng lâm sàng khởi phát để chẩn đoán khả năng người bệnh bị vỡ mạch máu não. Bác sĩ có thể tiến hành kiểm tra, đánh giá các triệu chứng xem người bệnh có bị méo miệng, nói đớ, yếu liệt tay chân, suy giảm thị lực, đau đầu dữ dội,… hay không. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ thực hiện thăm khám và hỏi về tiền sử bệnh của người được đưa vào cấp cứu cũng như các loại thuốc mà người bệnh đang sử dụng, tiền sử bệnh gia đình,… Các biện pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh Chẩn đoán hình ảnh là phương pháp có tính ứng dụng và hiệu quả cao trong việc chẩn đoán các trường hợp bị vỡ mạch máu não. Theo đó, người bệnh có thể được chỉ định chụp cắt lớp vi tính CT, chụp cộng hưởng từ MRI, chụp mạch máu não CTA, DSA hoặc chọc dò tuỷ sống, xét nghiệm máu,… 5 Chụp CT Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn này giúp nhanh chóng phát hiện được các khối máu tụ trong nhu mô não hoặc các khoang màng não. Nhờ đó bác sĩ có thể đánh giá được người bệnh có bị vỡ phình mạch máu não hay không. Ngoài ra, kết quả chụp CT não cũng giúp đánh giá các cấu trúc giải phẫu bên trong não để tìm hướng điều trị phù hợp cho người bệnh bị vỡ mạch máu não. Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh sở hữu máy CT 768 lát cắt hiện đại bậc nhất, hỗ trợ tích cực cho việc chẩn đoán này. Chụp CTA Chụp mạch máu não là phương pháp chẩn đoán giúp phát hiện ra các mạch máu bị phình vỡ hoặc đánh giá tình trạng xơ vữa động mạch. Chụp MRI Chụp MRI có thể kiểm tra chi tiết các nhu mô não và đánh giá tình trạng các mạch máu trên não để biết người bệnh có bị vỡ mạch máu não hay không, cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh. Hiện tại, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh sở hữu máy MRI 3 Tesla là thế hệ mới nhất, hiện đại nhất, hỗ trợ tích cực cho việc chẩn đoán này. Chọc dò tủy sống Chọc dò tủy sống sẽ cho kết quả xem trong dịch não tủy có lẫn với máu hay không, từ đó cân nhắc đánh giá việc vỡ phình mạch máu não hoặc xuất huyết màng não. Chọc dò não tủy giúp phát hiện dịch não tủy có lẫn máu hay không Cách điều trị bệnh vỡ mạch máu não Vỡ phình mạch máu não là một bệnh lý thần kinh có nguy cơ tử vong cao. Do đó, việc tiên lượng bệnh và điều trị cấp cứu càng sớm sẽ càng giảm thiểu các biến chứng và tỷ lệ tử vong do các tế bào não bị tổn thương, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và tăng khả năng phục hồi. Mục tiêu điều trị vỡ phình mạch máu não là sửa chữa mạch máu bị vỡ và hậu quả chảy máu để cứu sống người bệnh, ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa các biến chứng có thể xảy ra. Hiện nay, hai phương pháp chính để cấp cứu điều trị cho người bệnh bị vỡ mạch máu não chính là can thiệp nội mạch và vi phẫu thuật. Bên cạnh đó, cũng cần điều trị nội khoa trong các ca bệnh vỡ mạch máu não để giúp bệnh nhân ổn định tình trạng sức khỏe, điều trị các biến chứng và hạn chế tối đa các biến chứng kéo dài. Điều trị bằng thuốc Điều trị bằng thuốc thường được kết hợp trước và sau với các phương pháp phẫu thuật hoặc can thiệp nội mạch. Người bệnh sẽ được sử dụng thuốc giảm đau để có thể giảm các triệu chứng đau đầu khi bị vỡ mạch máu não. Ngoài ra, để hạn chế tình trạng chảy máu nghiêm trọng cũng như giúp kiểm soát áp lực nội sọ, bác sĩ sẽ cho người bệnh sử dụng thuốc kiểm soát huyết áp trước khi thực hiện phẫu thuật. Nếu người bệnh có tiền sử động kinh hoặc có nguy cơ co giật thì có thể cần sử dụng thêm thuốc chống động kinh. Phẫu thuật Với các trường hợp vỡ mạch máu não, nên cần được phẫu thuật càng sớm càng tốt. Thời gian tốt nhất là trước 24 giờ kể từ thời điểm vỡ phình mạch máu não và trễ nhất là trong vòng 72 giờ. Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng vỡ mạch máu não và xuất huyết não hiện tại, tuổi tác của người bệnh, tiên lượng tình trạng sức khỏe và khả năng phục hồi để chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp. Các phương pháp phẫu thuật điều trị vỡ mạch máu não bao gồm Phẫu thuật mở hộp sọ Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách cắt xương sọ nhằm tạo một lỗ nhỏ trên hộp sọ. Sử dụng kính vi phẫu, xác định được vị trí mạch máu bị vỡ và dùng kẹp titan gắn vào cổ túi phình, loại bỏ túi phình ra khỏi dòng chảy của máu, giúp máu không chảy vào túi phình nữa mà có thể lưu thông trong lòng mạch bình thường. Kẹp titan được cố định trong não bệnh nhân suốt đời và không được lấy ra. Đặc biệt, kỹ thuật mổ não hiện đại nhất hiện nay là ứng dụng robot Modus V Synaptive. Lần đầu tiên được cấp phép tại Việt Nam, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh sở hữu robot mổ não hiện đại bậc nhất này, kết hợp với kỹ thuật chụp MRI bó sợi thần kinh DTI, cho phép bác sĩ nhìn thấy được hình ảnh các bó dẫn truyền thần kinh tương quan với vùng não bị xuất huyết hoặc tổn thương. Theo đó, từ cuộc mổ mô phỏng bằng Robot, phẫu thuật viên sẽ tránh phạm phải các bó dẫn truyền thần kinh trong lúc phẫu thuật, bảo tồn được các bó sợi thần kinh và các mô não lành, tránh được các biến chứng thần kinh trong và sau phẫu thuật. Bắc cầu động mạch não Với phương pháp bắc cầu động mạch não, bác sĩ lấy một đoạn mạch nhỏ trong cơ thể người bệnh thường lấy mạch từ dưới chân hoặc động mạch thái dương để nối tắt qua động mạch đã vỡ, từ đó tạo đường đi mới cho máu. Biện pháp mở hộp sọ để làm tắc hoàn toàn dòng chảy động mạch và túi phình rồi bắc cầu động mạch não sẽ được thực hiện trong trường hợp động mạch vỡ tổn thương nghiêm trọng hoặc túi phình động mạch lớn, không thể tiếp cận được. Can thiệp mạch não Người bệnh khi bị vỡ mạch máu não có thể được can thiệp mạch bằng cách Nút coil Bác sĩ sẽ thực hiện đưa ống thông vào động mạch ở bẹn và đi vào các mạch máu trong não tới vị trí mạch máu bị vỡ. Thông qua đó, các cuộn dây bạch kim sẽ được đưa vào để lấp đầy túi phình. Khi túi phình lấp đầy, dòng chảy sẽ giảm thấp dần và xuất hiện cục máu đông và bít kín túi phình. Đặt stent mạch não Một kỹ thuật điều trị vỡ mạch máu não khác chính là đặt stent trong lòng mạch máu, tạo giá đỡ trong lòng mạch, bít tắc túi phình mạch, nắn dòng chảy trong lòng mạch não. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể sẽ cho người bệnh tiêm thuốc làm giãn mạch máu co thắt để dự phòng co thắt mạch. Tỷ lệ người bệnh bị co thắt mạch sau khi vỡ mạch máu não lên đến 70%. Do đó, để hạn chế tình trạng người bệnh bị buồn ngủ, lú lẫn, yếu nửa người,… khi bị co thắt mạch máu thì bác sĩ sẽ chủ động tiêm thuốc giãn mạch máu từ sớm. Tùy theo tình trạng sức khỏe người bệnh, vị trí mạch máu bị vỡ, kích thước túi phình bị vỡ và điều kiện của cơ sở y tế mà bác sĩ có thể cân nhắc lựa chọn phương pháp điều trị vỡ mạch máu não phù hợp. Thời gian điều trị còn tùy vào khả năng phục hồi của người bệnh nhưng thông thường, từ 10 đến 14 ngày đầu tiên thì người bệnh sẽ phải nằm trong phòng chăm sóc đặc biệt để bác sĩ có thể theo dõi sát sao triệu chứng và can thiệp kịp thời nếu có bất thường xảy ra. Tùy trường hợp mà bác sĩ cân nhắc lựa chọn phương pháp can thiệp vỡ mạch máu não phù hợp Cách phòng ngừa vỡ mạch máu não Để phòng ngừa vỡ mạch máu não dẫn đến đột quỵ, có thể thực hiện các biện pháp phòng ngừa như Thường xuyên tập thể dục, ít nhất 2-3 lần/tuần với mỗi lần tối thiểu 30 phút. Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế ăn mặn, thức ăn có chứa chất béo bão hòa và cholesterol. Ăn nhiều rau và trái cây. Không hút thuốc, hạn chế uống rượu bia. Duy trì huyết áp ở mức ổn định. Nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi ngày, tránh căng thẳng quá mức. Chủ động thăm khám, tầm soát bệnh lý thần kinh. Câu hỏi thường gặp khi phình mạch máu não bị vỡ Vỡ mạch máu não có cứu hoặc chữa được không? Người bệnh bị vỡ phình mạch máu não nếu được cấp cứu kịp thời và có phương pháp điều trị phù hợp có thể hạn chế tối đa biến chứng và tăng cao khả năng điều trị thành công. Do đó, các trường hợp vỡ mạch máu não nên được đưa đi cấp cứu can thiệp càng sớm càng tốt. Vỡ mạch máu não sống được bao lâu? Bệnh nhân bị vỡ phình mạch máu não có thể sống được bao lâu còn phụ thuộc vào việc người bệnh có được cấp cứu kịp thời hay không, mức độ tổn thương não nặng hay nhẹ, thể trạng người bệnh, chế độ dinh dưỡng, người bệnh có được chăm sóc đúng cách hay không,… Theo đó, nếu người bệnh được cấp cứu trong thời gian vàng thì thời gian khả năng sống và phục hồi cao hơn. Ngoài ra, với người bệnh có mức độ tổn thương não nhẹ thì thời gian sống lâu hơn. Đặc biệt, một yếu tố quan trọng để người bệnh kéo dài thời gian sống chính là giữ tinh thần lạc quan, tích cực phối hợp điều trị bệnh. Vỡ mạch máu não bao lâu mới hồi phục? Thời gian hồi phục với người bệnh bị vỡ mạch máu não cũng tùy thuộc vào việc não tổn thương ở mức độ nào, thời gian được cấp cứu cũng như việc người bệnh có được điều trị bằng các phương pháp phù hợp hay không. Sau khi được điều trị, người bị vỡ mạch máu não có thể mất từ 3 tháng đến vài năm để phục hồi sức khỏe và điều trị hoàn toàn các biến chứng có thể xảy ra. Khi nào cần gặp bác sĩ? Ngay khi có các dấu hiệu vỡ mạch máu não đầu tiên thì người bệnh nên đến gặp bác sĩ để thực hiện thăm khám, chẩn đoán xác định tình trạng sức khỏe và có phương pháp điều trị, can thiệp kịp thời. Để đặt lịch thăm khám, tư vấn các vấn đề về sức khỏe tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách vui lòng liên hệ Vỡ mạch máu não là một tình trạng nguy hiểm với tính mạng. Không nên chủ quan mà cần chủ động tầm soát định kỳ, thực hiện các biện pháp phòng ngừa cũng như đến bệnh viện ngay khi có những dấu hiệu đầu tiên.
Bài viết được tham vấn chuyên môn bởi Tiến sĩ, Bác sĩ Trần Như Tú - Trưởng Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Chụp cắt lớp vi tính CT scanner có thể giúp phát hiện bất thường thần kinh, sọ não, hô hấp, tiêu hóa, phát hiện sớm các bệnh ung thư, chẩn đoán sớm các trường hợp đột quỵ... Đặc biệt chụp CT mạch máu não Computed Tomographic Angiography- CTA đang là phương pháp hiện đại được áp dụng tại nhiều nước phát triển trên thế giới giúp phát hiện sớm các bệnh lý liên quan đến bất thường mạch máu não. 1. Chụp CT mạch máu não là gì? Chụp CT mạch máu não Computed Tomographic Angiography- CTA là kỹ thuật hình ảnh tiên tiến không xâm lấn nhằm khảo sát mạch máu trong não. Bác sĩ sử dụng thuốc cản quang tiêm vào tĩnh mạch để hiển thị mạch máu. Một máy quét được sử dụng để chụp lại hình ảnh của các mạch máu, sau đó tái tạo lại hình ảnh 3 chiều bằng phần mềm trên máy có hình ảnh 3 chiều này mà bác sĩ chẩn đoán được chính xác cấu trúc của mạch máu trong một số bệnh như phình động mạch, hẹp mạch trong sọ hoặc ngoài sọ, nguy cơ đột quỵ... Mô phỏng chụp CT tưới máu não 2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định chụp CT Chỉ địnhHiện nay chụp CT mạch máu não được chỉ định với các trường hợpNhững người bị đau đầu thường xuyên nhằm đánh giá được khả năng tuần hoàn của mạch máu não, từ đó có thể chẩn đoán sớm được các bất thường trong mạch máu não. Chụp CT sọ kèm theo còn cho phếp các bệnh lý như u não, tai biến mạch máu não, thoái hóa não, các dị tật bẩm sinh về não...Chụp CT để chẩn đoán bất thường mạch máu não là phương pháp rất hữu ích để tầm soát ở người không có triệu chứng hoặc ở những người có nguy cơ bị các bệnh phình động mạch não, hẹp/tắc động mạch não. Bằng cách này sẽ giúp người bệnh chủ động ngăn ngừa được nguy cơ đột máu não giai đoạn tối cấp tính CTA mạch máu não phối hợp với chụp tưới máu não perfusion cho phép chẩn đoán rất sớm nhồi máu não tối cấp, phát hiện mạch máu bị tắc, hẹp để can thiệp kịp thời cho bệnh não Khảo sát tưới máu khối u và các mạch máu nuôi chỉ địnhBệnh nhân suy thận, suy gan nặngBệnh nhân có tiền sử dị ứng cần được điều trị chống dị ứng trướcBệnh nhân đang mang thai cần được che chắn bảo vệ thai nhiNhững điều cần lưu ý khi chụp CT mạch máu nãoNhững người có tiền sử những bệnh bệnh tim mạch, bệnh lý tuyến giáp, hen suyễn có nguy cơ gặp tác dụng phụ hiếm gặp của kỹ thuật nữ đang mang thai cần có chỉ định từ bác sĩ trước khi tiến hành kỹ khi chụp CT với thuốc cản quang, bệnh nhân cần nhịn ăn hoặc uống trong vài giờ. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định chụp CT là những ai? 3. Ưu - nhược điểm của chụp CT mạch máu não Ưu điểmLà một phương pháp không xâm lấnCho hình ảnh rõ nét, độ phân giải hình ảnh gian chụp nhanh chóng, rất phù hợp trong các trường hợp khẩn cấp như đột giá kịp thời và nhanh chóng về lưu lượng máu 4 tuần sau điều trị.Đánh giá được sớm hơn hiệu quả điều trị bệnh, từ đó có phương án kịp thời cho việc điều trị tiếp theo nếu cần.Nhược điểmChụp CT hạn chế hơn MRI trong các tổn thương nhu mô ứng với thuốc cản quangBệnh nhân chịu bức phương tiện là máy CT scanner 640 slice, Bệnh viện Đa Khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng thực hiện kỹ thuật chụp CT mạch máu não khá thường quy với tỷ lệ thành công rất cao và cho chẩn đoán chính xác các bất thường mạch máu đăng ký khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng, quý khách hàng có thể gọi đến Hotline 0236 821118 hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY. Đặt Stent chuyển hướng dòng chảy điều trị phình mạch não XEM THÊM Cần lưu ý gì trước khi chụp CT mạch máu não? Dấu hiệu cảnh báo viêm màng não ở trẻ sơ sinh Hóa trị điều trị ung thư não Dịch vụ từ Vinmec Bài viết liên quan Mạng lưới giao tiếp trong não bộ con người Não là bộ phận vô cùng quan trọng trong cơ thể, có khoảng 100 tỷ tế bào nơ-ron thần kinh trong não tham gia vào việc điều khiển các chức năng của các cơ quan, bộ phận trong cơ thể. ... Đọc thêm Trẻ mắc viêm não Nhật Bản dễ tử vong trong 7 ngày đầu tiên mắc bệnh Viêm não Nhật Bản là bệnh thường gặp ở trẻ dưới 15 tuổi, có thể gây tử vong rất nhanh trong vòng 7 ngày đầu tiên do tổn thương hệ thần kinh trung ương. Viêm não Nhật Bản dù được ... Đọc thêm Chảy máu dưới nhện Phần 5 Các biến chứng nội khoa Chảy máu dưới nhện SAH là một bệnh hệ thống, và bệnh nhân thường có các biến chứng nội khoa thêm vào. Lường trước được những biến chứng này dẫn tới chẩn đoán và điều trị nhanh chóng. Đọc thêm Bị sưng sau khi mổ nang não có nguy hiểm không? Chào bác sĩ, em vừa mổ nang trong não hơn 1 tháng vết mổ bên ngoài thấy đã lành và kéo da non nhưng không biết vì sao khoảng 2 ngày nay một bên gần vết mổ bị sưng nhưng ... Đọc thêm Chảy máu dưới nhện Phần 3 Đánh giá ban đầu Chảy máu dưới nhện SAH – subarachnoid hemorrhage là một thể đột quỵ chảy máu não. Đây là cấp cứu thần kinh với tỷ lệ tàn phế và tử vong cao. Nội dung bài viết tập trung vào đánh giá ... Đọc thêm
Quy trình vi phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não gồm có nhiều bước phải thực hiện lần lượt, mục tiêu cuối cùng là nhằm chủ động kiểm soát nếu túi phình chưa vỡ hay khắc phục xuất huyết não nếu túi phình đã vỡ. Dù là trong bệnh cảnh nào, việc hiểu biết rõ về các bước mổ phình động mạch não như sau sẽ củng cố tính đúng đắn cho quyết định điều trị này. Phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não là phẫu thuật nhằm cắt đứt dòng lưu lượng máu chảy đến phình động mạch não. Can thiệp này được thực hiện nhằm để dự phòng trước biến cố vỡ mạch máu và xuất huyết trong sọ não. Đây là một phẫu thuật mở hộp sọ và tương đối phức tạp. Trong đó, bác sĩ phẫu thuật bộc lộ các túi phình động mạch bằng cách cắt sọ và đặt một chiếc kẹp kim loại xuyên qua đáy phình động mạch để máu không thể tiếp tục vào trong túi phình này. Trong những năm gần đây, kẹp kim loại bằng titan thường được sử dụng với những ưu điểm về tính trơ nổi bật hơn so với các chất liệu kim loại khác. Phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não tương đối phức tạp 2. Chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật? Chuẩn bị trước khi phẫu thuật sẽ rất khác biệt nhau trong bệnh cảnh người bệnh được đưa đến phòng cấp cứu với phình động mạch não đã vỡ và phình động mạch não chưa với tình huống phình động mạch não đã vỡ và đang đe dọa tính mạng, bệnh nhân cần được đưa ngay vào phòng mổ sau khi các bác sĩ đã xác định được vị trí của túi phình động mạch và huyết áp tạm thời đã được kiểm soát ổn định. Để giảm huyết áp, bác sĩ có thể sử dụng thuốc truyền tĩnh mạch, tăng thông khí trên máy thở hoặc với các thuốc an thần. Một đường cảm ứng do áp suất động mạch xâm lấn có thể được đưa vào động mạch tại cổ tay của bạn để theo dõi huyết áp. Lúc này, người bệnh cần có không gian tuyệt đối nghỉ ngơi tại giường, hạn chế kích thích để huyết áp và các chỉ số sinh tồn khác mau chóng được ổn định trường hợp túi phình động mạch não không vỡ, người bệnh sẽ được sắp xếp thực hiện các xét nghiệm tiền phẫu, như xét nghiệm máu, điện tâm đồ, X-quang ngực... vài ngày trước khi phẫu thuật. Bên cạnh đó, người bệnh và thân nhân hay người đại diện sẽ được bác sĩ giải thích lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình can thiệp. Nếu đồng ý, người bệnh cần điền vào giấy tờ và ký giấy chấp thuận. Sau đó, bác sĩ gây mê sẽ thăm khám và hỏi về tiền căn y tế của bạn như dị ứng thuốc, phản ứng gây mê, các cuộc phẫu thuật trước đó... nhằm đánh giá khả năng người bệnh có thể chịu đựng được ca mổ này. Ngoài ra, bác sĩ cũng cần biết các thuốc người bệnh đang dùng, bao gồm kê toa lẫn không kê toa, các loại thảo dược... Nếu đang dùng các loại thuốc chống viêm không steroid và aspirin, người bệnh cần ngưng trong vòng một tuần trước khi phẫu thuật diễn nhân sẽ được sắp xếp nhập viện vào buổi sáng trước phẫu thuật. Không được ăn hoặc uống gì từ thời điểm nửa đêm cho đến khi lên bàn mổ. Một đường truyền tĩnh mạch với dung dịch ưu trương được đặt trong tĩnh mạch tại cánh tay người bệnh. Khi mọi thứ đã sẵn sàng, một bác sĩ gây mê sẽ giải thích những ảnh hưởng của thuốc mê và sẽ tiến hành gây mê. 3. Quy trình vi phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não diễn ra như thế nào? Quy trình vi phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não có sáu bước. Toàn bộ các bước này sẽ diễn ra trong thời gian từ 3 đến 5 giờ đồng hồ hoặc có thể lâu hơn nếu bước cắt sọ có nhiều phức lượt các bước trong quy trình vi phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não được trình bày sau đâyBước 1 Chuẩn bị bệnh nhânBệnh nhân sẽ nằm ngửa trên bàn mổ và được gây mê toàn đã mê hoàn toàn và thở máy qua nội khí quản, đầu của người bệnh sẽ được đặt trong một thiết bị cố định hộp sọ ba chân, gắn vào bàn để giữ đầu nguyên vị trí trong suốt quá trình phẫu tóc trên hộp sọ cần can thiệp sẽ được cạo sạch và rạch da đầu, bộc bộ xương ống dẫn lưu có thể được đặt trong cột sống thắt lưng rút bớt dịch não tủy, giúp cho não thư giãn hơn trong khi phẫu thuật. Ngoài ra, áp lực sọ não cũng có thể giảm bớt khi người bệnh được truyền một loại dung dịch ưu trương là 2 Thực hiện phẫu thuật cắt sọTùy thuộc vào vị trí túi phình mạch não, một vạt xương sọ tại vị trí đó sẽ xác định và chuẩn bị cắt khi da đầu đã được chuẩn bị sẵn, bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch da để lộ hộp sọ. Da và cơ bắp được nhấc ra khỏi xương và gấp theo, các lỗ nhỏ được tạo ra trên nền hộp sọ bằng các mũi khoan. Các lỗ khoan cho phép mở ra lối vào của hộp sọ bằng một cái cưa đặc bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt đi một cửa sổ xương. Vạt xương cắt được nâng lên và gỡ bỏ để lộ lớp vỏ cứng bảo vệ của não, được gọi là màng cứng cũng sẽ được mở ra, bộc lộ nhu mô 3 Tiếp cận túi phình động mạchKhi màng cứng được mở ra, nhu mô não sẽ được bộc cách làm việc dưới kính hiển vi, bác sĩ phẫu thuật sẽ định vị cẩn thận các động mạch và lần theo nó đến túi phình động mạch cần can khi đặt clip, bác sĩ phẫu thuật sẽ kiểm soát lưu lượng máu đi vào và đi ra khỏi túi phình động lý phình động mạch cần hết sức cẩn trọng vì có thể gây vỡ. Nếu vỡ xảy ra trong khi phẫu thuật, một clip tạm thời có thể được đặt trên động mạch đoạn gốc để cầm thuộc vào kích thước và vị trí túi phình động mạch, việc kiểm soát lưu lượng máu đôi khi có thể phải cần tiếp cận tại đoạn động mạch cảnh ở cổ thông qua một vết mổ 4 Kẹp clip túi phìnhThông thường túi phình động mạch được giữ chặt bởi các mô liên kết xung quanh. Do đó, cần phải bóc tách túi phình khỏi các cấu trúc khác trước khi được chuẩn bị để nhánh động mạch nhỏ cũng cần phải được lưu ý để chúng không bị kẹp đồng thời trong clip được mở ra và được đặt ngang cổ phình mạch. Khi đã đảm bảo kiểm soát toàn diện, hai hàm của clip sẽ đóng chặt túi phình động mạch từ ngay động mạch clip có thể cùng lúc được sử dụng với các túi phình khác clip được làm bằng chất liệu titan và sẽ tồn tại trên động mạch vĩnh 5 Kiểm tra clipSau khi kẹp, bác sĩ phẫu thuật sẽ cần kiểm tra lại clip để chắc chắn rằng clip không kẹp nhầm vào làm hẹp cả động mạch gốc hoặc các động mạch khác trong hàm của chí, phần túi phình động mạch não còn được đâm xuyên bằng kim để đảm bảo rằng máu không còn lấp đầy trong thời, người bệnh cũng được chụp lại hệ thống động mạch não ngay trong phòng phẫu thuật để có thể xác nhận lưu lượng máu qua động mạch 6 Đóng nắp sọMàng cứng sẽ được đóng lại bằng chỉ xương được đậy lại và được cố định vào hộp sọ bằng các tấm titan với ốc cơ và lớp da cũng được khâu lại với cùng, một băng gạc mềm sẽ được đặt trên che đậy vết mổ. Quy trình vi phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não gồm 6 bước 4. Cần chăm sóc gì sau phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não? Sau khi phẫu thuật kết thúc, người bệnh sẽ được đưa vào phòng hồi sức để tiếp tục theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cho đến khi tỉnh dậyTiếp đó, bệnh nhân sẽ được chuyển đến đơn vị chăm sóc chuyên sâu về thần kinh để theo dõi trong suốt những ngày nằm viện. Thuốc giảm đau sẽ có chỉ định khi cần thiết. Một số người bệnh có thể bị buồn nôn và đau đầu sau phẫu thuật; tuy nhiên, các triệu chứng này có thể kiểm soát được bằng bệnh cũng được khuyến khích sinh hoạt tại giường hay có thể tự đi lại nhẹ nhàng quanh phòng ngay khi có thể. Nếu mọi thứ ổn định, sau một vài ngày, bệnh nhân có thể được xuất với các trường hợp bị phình động mạch vỡ, người bệnh cần ở lại khoa hồi sức trong 14 đến 21 ngày và được theo dõi các dấu hiệu co thắt mạch máu. Đây là một phản xạ sinh lý của mạch máu não khi xảy ra xuất huyết não và hệ quả sẽ dẫn đến nhồi máu não thứ phát. Hiện tượng co thắt động mạch có thể xảy ra sau từ 3 đến 14 ngày. Các dấu hiệu co thắt bao gồm yếu tay hoặc chân, nhầm lẫn, buồn ngủ hoặc kích thích, vật được về nhà, người bệnh cần được hướng dẫn cách chăm sóc vết mổ và phát hiện sớm các dấu hiệu nhiễm trùng, đồng thời nên nghỉ ngơi thường xuyên, tránh căng thẳng hay vận động quá sức. Nếu người bệnh có di chứng tổn thương não thì có thể phối hợp vật lý trị liệu hoặc phục hồi chức lại, phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não là phương pháp kinh điển nhằm can thiệp dự phòng hay giải quyết hậu quả của các trường hợp có túi phình động mạch trong não. Chỉ định của việc can thiệp phụ thuộc vào đặc điểm của túi phình nhưng thành công của cuộc mổ còn phụ thuộc vào sự tuân thủ quy trình, đòi hỏi tính tỉ mỉ và chính xác theo từng bước như tham khảo Phình mạch máu não - kiến thức cần thiết Đặt Stent chuyển hướng dòng chảy điều trị phình mạch não XEM THÊM Các tai biến hay gặp nhất trong nội soi vi phẫu kẹp túi phình động mạch não Chỉ định vi phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não Tìm hiểu phương pháp nút túi phình động mạch não tại Vinmec
Bệnh mạch máu não là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ. Bệnh mạch máu não kết hợp với những yếu tố nguy cơ gây đột quỵ khác có thể dẫn đến đột quỵ. Bệnh mạch máu não là gì? Bệnh mạch máu não là loại bệnh về các mạch máu trong não, đặc biệt là các động mạch não. Các động mạch trong não đem máu đến để cung cấp những chất dinh dưỡng thiết yếu và oxy cho mô não. Bệnh mạch máu não phát triển qua thời gian vì những mạch máu trong não rất dễ bị phá hủy bởi tăng huyết áp hoặc tăng huyết áp từng đợt, lượng cholesterol cao, đái tháo đường, bệnh mạch máu di truyền hoặc do hút thuốc. Tổn thương ở lớp áo trong của các mạch máu làm chúng trở nên hẹp lại, cứng và thỉnh thoảng có hình dạng khác thường. Thường thì mạch máu không khỏe thường được mô tả là xơ vữa động mạch, là sự cứng lên của lớp áo trong, thường liên quan đến tăng cholesterol máu. Bệnh mạch máu não gây ra đột quỵ bằng cách nào? Các mạch máu trong não ảnh hưởng đến phát triển các bệnh về mạch máu não thiên về tạo cục máu đông. Cục máu đông có thể bắt đầu hình thành bên trong động mạch khi động mạch hẹp lại hoặc méo mó phía trong. Khi cục máu đông lớn lên trong lòng mạch máu, nó được gọi là cục huyết khối. Một huyết khối thoát ra và di chuyển trong theo những mạch máu tới vị trí khác trong cơ thể gọi là một huyết tắc. Huyết khối hay huyết tắc có thể bị kẹt trong lòng mạch máu hẹp của não, nhất những mạch máu đã bị hủy hoại bởi bệnh mạch máu não, gây ra sự tắc nghẽn trong cung cấp máu, gọi là nhồi máu não. Tính không thường xuyên và bất bình thường do bệnh mạch máu não có thể làm cho mạch máu dễ rách, làm tăng nguy cơ bị xuất huyết, khiến não bị chảy máu. Trong đột quỵ gây ra bởi xuất huyết, mô não tổn thương do xuất huyết cũng như mô não tổn thương do nhồi máu có thể diễn ra cùng một lúc.
co thắt mạch máu não