chăm sóc sản phụ dọa đẻ non

Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi. 1. Trẻ em được chăm sóc thay thế khi không còn cha mẹ; không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và lợi ích tốt nhất của Phác đồ điều trị dọa đẻ non và để non. Nguyên tắc chung. Trì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non, Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non tháng. Điều trị cụ thể. Nghỉ ngơi. Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giuờng, nghiêng trái, tránh kích thích. Tìm kiếm cham soc san phu doa de non , cham soc san phu doa de non tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam Bên cạnh việc chăm sóc và chuẩn bị dinh dưỡng đầy đủ cho sản phụ và em bé thì có những điều cần tránh trong cách chăm sóc mẹ bầu sau sinh mổ. Không để sản phụ tắm nước lạnh vì cơ thể sản phụ sau mổ còn rất yếu và dễ bị nhiễm lạnh. Khi tắm cần chuẩn bị Điều trị sẹo sau sinh bằng ma trận kỹ thuật cao duy nhất tại Bệnh viện Phụ Sản An Thịnh – Matrix laser; Điều trị sẹo sau sinh bằng phương pháp Protocon; Lời khuyên chăm sóc vết sẹo sau điều trị; Phương pháp để vết mổ sau sinh nhanh lành, ko sẹo. Vệ sinh vết mổ đẻ Site De Rencontre Gratuit Pour Iphone. DỌA ĐẺ NON, ĐẺ NON1. KHÁI NIỆM- Định nghĩa Theo Tổ chức Y tế thế giới, đẻ non là cuộc chuyển dạ xảy ra từ tuần thứ 22 đến trước tuần 37 của thai kỳ tính theo kinh cuối Sơ sinh non tháng có tỷ lệ tử vong và mắc bệnh cao hơn rất nhiều so với trẻ đẻ đủ tháng, nguy cơ cao bị di chứng thần kinh với tỷ lệ 1/3 trước tuần 32, giảm xuống 1/10 sau 35 tuần. Dự phòng và điều trị dọa đẻ non - đẻ non luôn là một vấn đề quan trọng đối với sản khoa, sơ sinh và toàn xã Tại Việt nam, chưa có thống kê trên toàn quốc, nhưng theo những nghiên cứu đơn lẻ, tỷ lệ đẻ non khoảng 8-10%.2. CHẨN ĐOÁN Dọa đẻ non Triệu chứng cơ năng- Đau bụng từng cơn, không đều đặn, tức nặng bụng dưới, đau lưng- Ra dịch âm đạo dịch nhày, lẫn Triệu chứng thực thể- Cơn co tử cung thưa nhẹ 2 cơn trong 10 phút, thời gian co dưới 30 giây- Cổ tử cung đóng, hoặc xóa mở dưới Đẻ non- Triệu chứng cơ năng Đau bụng cơn, đều đặn, các cơn đau tăng dần. Ra dịch âm đạo, dịch nhày, máu, nước ối- Triệu chứng thực thể Cơn co tử cung tần số 2-3, tăng dần. Cổ tử cung xóa trên 80%, mở trên 2cm. Thành lập đầu ối hoặc vỡ Cận lâm sàng- Siêu âm để xác định tuổi thai và trọng lượng Một số xét nghiệm để tiên lượng và điều trị Xét nghiệm nước tiểu, huyết học, sinh hóa máu, men gan... Chẩn đoán phân biệt- Các tổn thương cổ tử cung, đường sinh dục dưới gây chảy máu âm Rau tiền đạo, rau bong non, vỡ tử ĐIỀU TRỊ Nguyên tắc chung- Trì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non,- Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non Điều trị cụ thể Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, nghiêng trái, tránh kích Thuốc giảm - cắt cơn co tử cung- Thuốc hướng bê ta giao cảm chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp, đái tháo đường nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối. Tác dụng phụ tăng nhịp tim, tăng đường huyết, hạ Kali máu. Dừng thuốc nếu nhịp tim >120 lần/ 5mg pha trong 500ml Glucose 5%, truyền tĩnh mạch 20 giọt/phút 10mcg/phút, liều tối đa 45 giọt/ phút. Khi đã cắt được cơn co, chuyển sang liều duy trì Viên 4mg, ngậm 1 - 2 viên/ Thuốc chẹn kênh calci có thể dùng 1 trong các thuốc sau+ Nifedipine Liều tấn công 20mg ngậm dưới lưỡi trong 20 phút, tối đa 03 liều. Sau khi cắt cơn co duy trì Nifedipine chậm 20mg, uống 6-8h/lần. Theo dõi huyết áp khi dùng thuốc, chống chỉ định nếu huyết áp thấp < 90/ dụng phụ Nóng bừng mặt, buồn nôn, tụt HA thoáng qua.+ Magnesium Sulfate Liều tấn công 4-6g pha trong 100ml Glucose 5%, truyền TM trong 20 phút. Liều duy trì 2g/h truyền tĩnh mạch trong 12h, sau đó 1g/h trong 24h. Tai biến nóng bừng mặt, giảm phản xạ gân xương, ức chế hô hấp, ngừng thở, ngừng tim. Cần theo dõi nồng độ ion Mg huyết thanh 5-7mg/ Liệu pháp Corticoid Tăng cường sản xuất surfactan, thúc đẩy sự trưởng thành của mô liên kết, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng. Chỉ định cho thai từ 28 đến hết 34 tuần tuổi, có thể sử dụng một trong các thuốc sau ở các tuyến y Bethamethasone 12mg, 2 liều tiêm bắp cách nhau Hoặc Dexamethasone 6mg/lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau Xử trí đẻ non khi ức chế chuyển dạ không thành công- Tránh sang chấn cho thai Bảo vệ đầu ối đến khi cổ tử cung mở hết, hạn chế sử dụng oxytocin, cắt tầng sinh môn rộng, mổ lấy thai nếu có chỉ Chống nhiễm khuẩn nếu ối vỡ sớm, dự phòng sót rau, chảy máu sau Đảm bảo hồi sức, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng. Để hỗ trợ các bạn điều dưỡng trong chằm sóc bệnh nhân, Bluecare đã xây dựng nên bản kế hoạch chăm sóc sản phụ dọa sảy thai, mong phần nào giúp các bạn điều dưỡng thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân được tốt hơn…Contents1 Định Nghĩa2 Nguyên nhân * Do rối loạn thể nhiễm sác thể tế bào và gen . * Về phía mẹ * Về phía thai3 Triệu Triệu chứng doạ sảy Đang sảy Đã sẩy Có hai tình huống đối với giai đoạn đã sẩy4 Phân loại5 Chăm sóc thai phụ sẩy Nhận Nhận định chung Tình trạng hiện tại của người bênh Chẩn đoán chăm Lập kế hoạch chăm – Giảm lo lắng, mệt mỏi và mất ngủ – Giảm nguy cơ sẩy thai6 Thực hiện kế hoạch chăm sóc7 Đánh giá chăm sócĐịnh NghĩaSảy thai là tình trạng thai ra khỏi buồng TC người mẹ khi thai chưa có khả năng tự sống được. Thời gian thai nghén của thai đến lúc thai bị xảy là dưới 21 tuần từ tuần 22 trở lên là đẻ non.– Đa số sảy thai là loại sảy sớm 80%khi tuổi thai từ 12 tuần trở xuống. Thai sảy trên 12 tuần đến 21 tuần gọi là sảy thai muộn . Tuổi thai càng lớn thì tỷ lệ sảy thai càng ít.– Thai sảy trong những tháng đầu thường đã chết tử nhân* Do rối loạn thể nhiễm sác thể tế bào và gen .– Lên tới 60% số sảy thai có nguyên nhân về rối loạn thể nhiễm sắc hoặc rối loạn về gen của tế bào trứng đã thụ tinh, mà nguồn gốc có thể từ các tế bào sinh dục của bố, mẹ– Có thể do những đột biến của tế bào phôi, trước tác động của các yếu tố bên ngoài hay bên trong.* Về phía mẹ– Tử cung bất thường tử cung quá bé, tử cung dị dạng, tử cung bị u xơ,cổ tử cung bị hở.– Bệnh của mẹ các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân hay nhiễm khuẩn đường sinh dục, bệnh sốt rét, các bệnh chuyển hóa, nội tiết.– Do hoàng thể thai nghén hoạtđộng kém hoặc teo sớm.– Mẹ bị thiếu dinh dương không đủ ăn, kiêng không dám ăn, do rối loạn hấp thu tiêu chảy , nôn nặng hay do bị ăn chặn gian sán– Tình trạng bị nhiễm độc thuốc trừ sâu, thuốc lá, rượu, thuốc lào, thuốc chữa bệnh, thuốc mê, các hóa chất độc , tia phóng xạ– Các chấn thương khi đang mang thai ngã, bị đánh bạo lực gia đình, tai nạn, giao hợp quá thô bạo.* Về phía thai– thai dị dạng,– Thai suy dinh dưỡng– Thai bị mắc bệnh ngay khi còn trong tử – Ứng dụng đặt lịch, XÉT NGHIỆM NIPT, MASSAGE BẦU, TẮM BÉ, THÔNG TẮC TIA SỮA, CHĂM SÓC MẸ SAU SINH XÉT NGHIỆM VÀNG DA, CHIẾU ĐÈN VÀNG DA tại nhà và đặt lịch TIÊM CHỦNG VẮC XIN Link cài đặt ứng dụng Hotline chứngTriệu chứng doạ sảy thai– Là giai đoạn đầu của sảy thai khi thai còn trong tử cung và bánh rau còn ở vị trí bám trên tử cung của nó– Nếu không phải do nguyên nhân quá trầm trọng thì dọa sảy thai có thể điều trị qua khỏi, nhưng nguy cơ bị sảy rất cao, nhất là khi nguyên nhân là do rối loạn thể nhiễm sắc hoặc gen.– Khi dọa sảy+ Thai phụ ra máu íthoặc nhẹ từ tử cung đang mang thai gọi là ra máu ít khi băng vệ sinhhoặc quần lót phải lâu hơn 5’ mới bị ướt. Máu màu đỏ, thường chưa có cục máu đông.+ Có cảm giác tức nhẹ bụng dưới, mỏi lưng.+ Thăm khám trong âm đạo có máu, nhưng cổ tử cung còn dài và còn đóng sảyLà tình trạng bánh rau đã và đang bong khỏi tử cung, rời chỗ bám di chuyển về phía cổ tử cung. Đang sảy có triệu chứng sau,– Đau bụng từng cơn, các cơn đau mỗi ngày một tăng thêm về cường độ và độ dài.– Lượng máu ra nhiều hơn, thường có cục máu đông lượng máu được đánh giá là nhiều khi băng vệ sinh hay quần lót bị ướt trong vòng 5’– Thăm khám bên trong âm đạo nhiều máu đôngvà máu loãng, cổ tử cung hé mở, có hình con quay. do rau đè vào làm dãn nở rộng lỗ trong cổ tử cung, có thể sờ thấy rau hoặc một phần thai nhi thập thò ngay tại cổ tử cung.– Về toàn thân tùy theo lượng máu ra ít hay nhiều và tình trạng đau đớn. Nếu đau nhiều kèm theo mất máu nặng thì thai phụ có thể bị sốc choáng.Đã sẩyLà tình trạng rau và thai đã ra khỏi tử cung, có các triệu chứng sau– Thai phụ thấy bớt ra máu– giảm và hết đau bụng– Thăm khám tử cung nhỏ hơn, co chắc hơn, lỗ cổ tử cung thu hẹp lại hay đã hai tình huống đối với giai đoạn đã sẩy– Sẩy hoàn toàn sẩy hết hay sẩy trọn, khi toàn bộ thai và ra đã ra khỏi tử cung, lòng tử cung sạch. Trường hợp này, thường ngừng chảy máu và cổ tử cung đóng kín lại sớm. Thăm dò siêu âm buồng tử cung sạch.– Sẩy không hoàn toàn, khi còn sót lại một phần rau thai trong tử cung sót rau. Trường hợp này, máu vẫn chảy ri rỉ liên tục hay từng đợt, cổ tử cung không khép kín, rất dễ bị nhiễm khuẩn. Thăm dò bằng siêu âm, có thể phát hiện sót rau hoặc thai bên trong tử loạiCó nhiều loại LS khác nhau– Sảy thai tự nhiên– Sảy thai chủ động phá thai– Sảy thai liên tiếp– Sảy thai nhiễm trùng– Sảy thai chết lưu– Sảy thai băng huyết– Giả sảyChăm sóc sản phụ dọa sảy thaiChăm sóc thai phụ sẩy thaiNhận địnhNhận định chung+ Các yếu tố về tiền sử bệnh tật; tiền sử sản, phụ khoa nhiều khi có liên quan chặt chẽ đến lẫn sẩy thai này.+ Tiền sử bệnh tật người bệnh bị mắc các bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh nhiễm khuẩn đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn đặc hiệu giang mai, toxoplasma…+ Tiền sử sản phụ khoa người bện có thể bị sẩy thai, thai chết trong tử cung…trong các lần có thai trước. Đôi khi được phát hiện khối u và dị dạng ở bộ phận sinh dục.+ Các yếu tố về điều kiện sống sinh hoạt hàng ngày của thai trạng hiện tại của người bênh+ Đau tức nặng vùng hạ vị, đau mỏi lưng hoặc đau bụng từng cơn.+ Ra huyết từ tử cung huyết ra ít hoặc nhiều, đỏ sẫm hoặc đỏ tươi lần máu cục, có khi băng huyết.+ Toàn thân mệt mỏi, lo lắng, mất ngủ, thiếu máu, mạch nhanh, huyết áp hạ nếu máu chảy nhiều.+ Có hoặc không có cơn co tử cung.+ Cổ tử cung còn dài, đóng kín hoặc đã xóa mở.+ Tử cung to tương đương với tuổi đoán chăm sóc– Người bệnh mệt mỏi, mất ngủ do lo lắng về tình trạng thai nghén bất thường.– Nguy cơ sẩy thai do ra huyết âm đạo– Người bệnh thiếu máu hoặc suy tuần hoàn do chảy máu khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy thai.– Nguy cơ nhiễm khuẩn buồng tử cung do sót rau hoặc can thiệp thủ thuật không đảm bảo vô khuẩn…Lập kế hoạch chăm sóc– Giảm lo lắng, mệt mỏi và mất ngủ+ Quan tâm động viên người bệnh+ Giúp đỡ người bệnh trong các sinh hoạt thường ngày, cho người bệnh ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, thức ăn dễ tiêu.+ Theo dõi mạch, huyết áp, da – niêm mạc, sắc mặt.+ Thực hiện thuốc an thân theo y lệnh.– Giảm nguy cơ sẩy thai+ Hướng dẫn người bệnh nghỉ tuyệt dối tại giường khi còn đau bụng và ra huyết.+ Hướng dẫn người bện ăn uống đủ chất, thức ăn dễ tiêu và phòng chống táo bón.+ Theo dõi dấu hiệu đau bụng, ra huyết và các rối loạn kèm theo.+ Tránh kích thích tình dục, đặc biệt là giao hợp.+ Thực hiện thuốc giảm co, thuốc nội tiết theo y lệnh.– Giảm mức độ chảy máu khi thai đang sẩy hoặc đã sẩy+ Chuẩn bị người bệnh và dụng cụ kịp thời, phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.+ Thực hiện thuốc giảm đau, thuốc tăng co, thuốc chống rối loạn đông máu, chống thiếu máu và suy tuần hoàn… theo y lệnh.+ Theo dõi số lượng – màu sắc máu trong và sau nạo.– Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau nạo+ The dõi nhiệt độ, số lượng – màu sắc – mùi của sản dịch.+ Hướng dẫn, trợ giúp bệnh nhân vệ sinh bộ phân sinh dục ngoài hàng ngày.+ Thực hiện kháng sinh theo y lệnhThực hiện kế hoạch chăm sóc– Hỏi thăm về gia đình, sức khỏe và bệnh tật của người bệnh. Nói về khả năng chuyên môn để bệnh nhân yên tâm tin tưởng, quyết định giữ thai hay không.– Cho người bệnh uống thuốc an thần diazepam, gardenal nếu có chỉ định.– Đặt người bệnh nằm nghỉ tuyệt đối tại giường, hướng dẫn hoặc trợ giúp người bệnh vận động nhẹ nhàng khi cần thiết.– Hướng dẫn hoặc cho người bệnh ăn thức ăn giàu đạm, dễ tiêu, ăn thêm rau quả tươi.– Theo dõi biểu hiện đau bụn và ra huyết âm đạo– Tiêm hoặc uống thuốc nội tiết hoặc giảm co progesteron, papaverin, spasmagil…theo y lệnh.* Nếu người bệnh không định giữ thai hoặc không giữ được thai, cần phải chuẩn bị và tiến hàng nạo thai– Đặt người bệnh nằm trên bàn theo tư thế sản khoa, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, thống đái, trải săng, tiêm thuốc giảm đau, chuẩn bị bộ dụng cụ nạo thai. Phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.– Đặt người bệnh nằm đầu bằng sau khi nạo.– Đếm mạch, đo huyết áp trong và sau nạo.– Theo hiện y lệnh tiêm hoặc uống oxytocin, transamin, truyền dịch hoặc máu nếu có chỉ định.– Đo nhiệt độ hàng ngày– Quan sát, đánh gián về số lượng – màu sắc – mùi của huyết ra từ âm đạo.– Vệ sinh thân thể, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài.– Tiêm hoặc cho người bệnh uống kháng sinh theo y giá chăm sóc– Chăm sóc có hiệu quả khi+ Người bệnh thoải mái , ăn ngủ được, đỡ mệt mỏi, đỡ thiếu máu, đỡ đau bụng , và chảy máu giảm dần, thai được bảo tồn.+ Người bệnh được can thiệp thủ thuât kịp thời, không sảy ra biến chứng trong và sau nạo.– Chăm sóc chưa có hiệu quả khi+ Người bệnh còn lo lắng, mất ngủ, mệt mỏi, thiếu máu, thai bị sảy.+ Xảy ra biến chứng trong và sau nạo. Tôi là một người mẹ đang mang thai và đang bị dọa đẻ non. Nhưng tôi không hiểu vấn đề này là gì và mức độ nguy hiểm như thế nào? Ban biên tập có thể cung cấp giúp tôi tài liệu về vấn đề này được không? Bộ Y tế quy định như thế nào về dọa đẻ non và đẻ non. Tôi cảm ơn. Lan Anh 0128*** Dọa đẻ non và đẻ non được quy định tại Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định 4128/QĐ-BYT năm 2016 như sau Đẻ non là khi trẻ sơ sinh được sinh ra còn sống từ khi đủ 22 tuần đến trước khi đủ 37 tuần thai kỳ. Dựa vào tuổi thai, đẻ non được chia nhóm như sau + Cực non tuổi thai dưới 28 tuần. + Rất non tuổi thai từ 28-32 tuần. + Non trung bình tuổi thai từ 32 đến dưới 37 Dọa đẻ non. Các yếu tố nguy cơ đẻ non. - Từ mẹ + Hở eo tử cung, cổ tử cung ngắn, tiền sử có khoét chóp cổ tử cung. + Tình trạng viêm nhiễm viêm nhiễm âm đạo, viêm đường tiết niệu không triệu chứng, viêm nha chu. + Những bất thường tử cung u xơ tử cung, dị dạng tử cung bẩm sinh. + Có tiền sử sinh non. Yếu tố di truyền bản thân mẹ trước đây đã bị sinh non… - Từ con và phần phụ + Đa thai + Thai sau thụ tinh trong ống nghiệm. + Nhiễm khuẩn ối, ối vỡ non. + Thai chậm tăng trưởng, thai có khuyết tật. + Rau tiền đạo, rau bong non. + Đa ối. Chẩn đoán. - Tuổi thai từ hết 22 đến hết 37 tuần. - Có cơn co tử cung gây đau ít nhất 2 cơn trong 1 tiếng. - Có sự biến đổi cổ tử cung. - Có thể có ra máu hay chất nhầy màu hồng. Xử trí. xã. - Nằm nghỉ tuyệt đối - Tư vấn. - Chuyển tuyến trên. - Trong thời gian chờ đợi, dùng nifedipin tác dụng chậm 20mg, uống 1 viên, cứ 6 giờ đến 8 giờ một lần hoặc salbutamol viên 2mg, ngậm chia 2 cách nhau 4-6 tiếng. Tuyến huyện, tuyến tỉnh. - Nằm nghỉ tuyệt đối. - Tư vấn. - Dùng corticoid chỉ định 24-34 tuần. Nếu chưa sinh sau 7 ngày, nhắc lại 1 đợt nếu còn nguy cơ sinh non trong 7 ngày tới. Liều sử dụng Betamethasone 12mg tiêm bắp 2 lần, cách 24 giờ, hoặc Dexamethasone 6mg tiêm bắp 4 lần cách 12 giờ - Thuốc giảm co tử cung + Nifedipine thuốc ức chế calci liều tấn công 20mg uống mỗi 4-8 giờ cho đến khi hết co hoặc đủ 48 giờ. Điều chỉnh liều theo tần suất và cường độ các cơn co tử cung trong 48 giờ. + Salbutamol truyền tĩnh mạch pha 5mg vào 500ml dung dịch glucose 5%. Không truyền salbutamol khi có chống chỉ định. Thuốc có rất nhiều tác dụng phụ cho mẹ và thai, cần cân nhắc kỹ khi sử dụng. + Atosiban Tractocile cho liều tấn công 6,75mg, tiêm tĩnh mạch chậm trong một phút, sau đó cho liều duy trì 18mg/giờ trong 3 giờ rồi duy trì 6mg/giờ trong 45 giờ. Tổng liều tối đa là 330mg. + Magnesi sulfat Magnesi sulfat MgSO4 giúp bảo vệ thần kinh đối với bào thai, trẻ sinh non, làm giảm tần suất bại não và tử vong do bại não. Chỉ định . Sử dụng MgSO4 cho sản phụ có nguy cơ sinh non trước 32 tuần tuổi để phòng ngừa bại não. . Áp dụng cho cả đơn thai và đa thai. . Chỉ nên cho nếu dự đoán sinh trong vòng 24 giờ Liều dùng có 3 công thức . Tiêm tĩnh mạch 4g trong 20 phút, sau đó duy trì 1g/giờ đến khi sinh hoặc đủ 24 giờ tùy cái nào đến trước; . Tiêm tĩnh mạch 4g trong 30 phút hoặc 4g bolus tĩnh mạch như liều duy nhất; . Tiêm tĩnh mạch 6g trong 20-30 phút, sau đó duy trì 2g/giờ tĩnh mạch. Cần chú ý thử phản xạ gân xương ở đầu gối hay ở cơ nhị đầu, xem lượng nước tiểu ít nhất là 30ml/giờ, nhịp thở 16 lần trở lên trước khi tiêm thuốc lần sau. + Progesteron uống Dydrogesterone viên 10mg x 2 viên mỗi ngày hoặc đặt âm đạo Progesterone dạng mịn, liều 200mg mỗi ngày khi không có viêm nhiễm âm đạo hoặc ra máu âm đạo. + Kháng sinh KHÔNG sử dụng kháng sinh thường quy trong dọa sinh non nếu chưa rỉ ối và không có dấu hiệu nhiễm trùng. Chống chỉ định sử dụng thuốc giảm co tử cung + Nhiễm trùng ối, nhiễm trùng huyết. + Chảy máu âm đạo lượng nhiều. + Rau bong non. + Tiền sản giật nặng, sản giật. + Dị ứng với thuốc giảm co tử cung. - Lưu ý Không điều trị dọa đẻ non cho thai từ 36 tuần trở lên. Dự phòng - Hướng dẫn thai phụ khám thai định kỳ theo lịch hẹn. - Phát hiện, xử trí sớm các yếu tố nguy cơ từ mẹ + Điều trị sớm tình trạng viêm nhiễm, hoặc từ trước khi mang thai nếu có thể; + Tìm nguyên nhân và điều trị nếu có tiền sử đẻ non; + Điều trị những bất thường trong tử cung đo chiều dài cổ tử cung bằng siêu âm đường âm đạo vào thời điểm 16 tuần và 23 tuần tuổi thai, khi không có cơn co tử cung. Nếu cổ tử cung ngắn hơn 25mm uống Dydrogesterone Duphaston 10mg 1 viên x 2 viên mỗi ngày đến khi thai được 36 tuần; hoặc đặt âm đạo Progesterone dạng mịn 100mg 1 viên x 2 lần mỗi ngày khi không có ra máu ra nước âm đạo và không có viêm nhiễm âm đạo. Nếu cổ tử cung ngắn hơn 20mm khâu cổ tử cung. + Theo dõi các yếu tố di truyền bản thân mẹ trước đây đã bị đẻ non…. + Cải thiện tình trạng dinh dưỡng, sinh hoạt, nghỉ ngơi. + Theo dõi, xử trí tốt chảy máu âm đạo trong thai kỳ. - Phát hiện, theo dõi, xử trí sớm các yếu tố nguy cơ từ con, nếu Đẻ non. Chẩn đoán. - Tuổi thai từ đủ 22 tuần đến trước khi đủ 37 tuần. - Cơn co tử cung đều đặn, gây đau, sờ thấy được, kéo dài hơn 30 giây và xảy ra tối thiểu 4 lần mỗi 30 phút. - Có sự thay đổi về vị trí, mật độ, chiều dài và/hoặc sự mở của cổ tử cung. Xử trí. Cần đảm bảo cho trẻ ít bị chấn thương nhất trong đẻ. Tuyến xã - Tư vấn, chuyển tuyến trên càng sớm càng tốt. Chỉ thực hiện đỡ đẻ khi không thể chuyển đi được. - Trường hợp đã đẻ ở xã + Chăm sóc trẻ xem phác đồ chăm sóc trẻ non tháng, nhẹ cân. + Chăm sóc mẹ theo dõi chảy máu, kiểm soát tử cung nếu rau thiếu, tư vấn, chuyển tuyến nếu cần. Tuyến huyện trở lên - Thông báo cho bác sĩ nhi khoa. - Chuẩn bị phương tiện hồi sức, chăm sóc sơ sinh thiếu tháng. Trên đây là nội dung quy định về việc dọa đẻ non và đẻ non. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 4128/QĐ-BYT năm 2016. Trân trọng! Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 13/07/2014, 2120 SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON Doạ đẻ non và đẻ non là hiện tượng thai nghén bị đe doạ gián đoạn hay bị gián đoạn không giữ được khi thai chưa đủ tháng nhưng vẫn có thể sống được, trong vòng từ 22 đến dới 37 tuần tuổi 259 ngày. 1. Đại cương Doạ đẻ non và đẻ non là hiện tợng thai nghén bị đe oạ gián đoạn hay bị gián đoạn không giữ được khi thai chưa đủ tháng nhưng vẫn có thể sống được, trong vòng từ 22 đến dới 37 tuần tuổi 259 ngày. Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra doạ đẻ non và đẻ non - Về phía mẹ + Các bệnh nhiễm khuẩn, các bệnh mạn tính nh thiếu máu, bệnh tim, bệnh thận. + Các sang chấn vào vùng tử cung ngã, sau phẫu thuật. + Các bất thờng của tử cung tử cung dị dạng, tử cung có nhân sơ. - Về phía thai + Đa thai sinh đôi, sinh ba, sinh bốn. + Thai dị dạng. - Về phía phần phô của thai + Đa ối. + Vỡ ối non. + Rau tiền đạo. + Rau bong non. 2. Triệu chứng lâm sàng và xử trí Là triệu chứng của ngời có thai từ 22 tuần trở đi tự nhiên đau bụng o có cơn co tử cung, đôi khi kèm theo ra máu. đẻ non đoán - Chẩn đoán xác định doạ đẻ non không khó khăn, ựa vào các triệu chứng lâm sàng và siêu âm. Nhng khó khăn chính là vấn đề tiên lợng không rõ có thể giữ đợc và có nên giữ để khỏi đẻ non hay không. - Dựa vào các dấu hiệu sau đây + Tuổi thai từ 22 đến dới 37 tuần. + Tử cung phù hợp với tuổi thai. + Có cơn co tử cung gây đau bụng. + Cổ tử cung còn ài đóng kín. + Có thể có ra máu hay chất nhầy mầu hồng. + Siêu âm thấy rau bám bình thờng, tim thai đập đều. Xử trí - Tuyến xã + Nằm nghỉ tuyệt đối tại giờng, nên nằm nghiêng trái cho tới khi hết cơn co, hết ra máu. + T vấn lý do cần nằm nghỉ để giảm cơn co. + Cho Papaverine 40 - 80 mg tiêm bắp hàng ngày. + Nếu có Salbutamol thì cho ngậm viên 2 mg, ngày 2 viên. + Nếu tiến triển không tốt thì t vấn rồi chuyển tuyến trên. - Tuyến huyện + Cho nằm nghỉ tuyệt đối, phôc vụ tại giờng. + T vấn. + Cho ngậm Salbutamol viên 2mg, ngày 02 viên hoặc tiêm bắp Papaverine 40 - 80mg hàng ngày. Nếu cơn co mau, nhng cổ tử cung vẫn đóng, cha xóa có thể truyền tĩnh mạch Salbutamol pha 1 ống 5mg vào 500ml dung dịch Glucose 5%, đặt thai phô nằm nghiêng trái, truyền với tốc độ 30 giọt/phút tức 15 - 20mcg/phút. + Không truyền Salbutamol nếu thai phô có dị ứng thuốc, có bệnh tim nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối. + Có thể cho uống kháng sinh dự phòng. Đẻ non không tránh đợc Chẩn đoán Dựa vào các dấu hiệu sau đây + Tử cung phù hợp với tuổi thai. + Cổ tử cung xoá, có khi đã mở. + Cơn co tử cung đều đặn, gây đau, tần số 3 con co trong 10 phút. + Có dịch nhầy mầu hồng hoặc máu. + Đầu ối đã thành lập. Xử trí - Tuyến xã + T vấn về lý do không thể giữ đợc thai. + Chuyển tuyến trên càng sớm càng tốt. + Nếu không kịp chuyển tuyến trên đỡ đẻ ở xã nh bình thờng, hút nhớt kỹ cho trẻ, ủ ấm, tiêm vitamin K 1 xem phác đồ chăm sóc trẻ non tháng, nhẹ cân. + Chăm sóc mẹ Theo dõi chảy máu. Kiểm soát tử cung nếu chảy máu do sót rau, rau thiếu. T vấn. + Chuyển cả mẹ và con lên tuyến trên nếu cần. - Tuyến huyện + Kiểm tra lại xem có hy vọng làm chậm cuộc chuyển dạ đợc ít ngày nếu ối còn nguyên, cổ tử cung còn dài, cha mở thì truyền tĩnh mạch Salbutamol và xử dụng Corticoi để cho phổi của thai trởng thành, tránh bệnh màng trong ã Betamethason 12mg tiêm bắp/ngày, cách 2 ngày một lần. ã Hoặc Dexamethason 6mg tiêm bắp 2 lần/ngày, cách 2 ngày một lần. Chú ý Chỉ tiêm Corticoid khi tuổi thai dới 34 tuần và tiên lợng không tránh đợc đẻ non. + Chờ cuộc đẻ tiến triển bình thờng để đỡ đẻ. + Sau khi rau sổ, nếu thấy bánh rau khuyết phải kiểm soát tử cung. + Chuẩn bị đầy đủ phơng tiện hồi sức cho thai, thông báo cho bác sĩ nhi khoa biết. + Sau khi thai ra phải hút nhớt, ủ ấm, tiêm vitamin K 1 . + Chăm sóc tích cực cho con vì trẻ đẻ non là những trẻ nhẹ cân và thờng suy dinh dưỡng. . SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON Doạ đẻ non và đẻ non là hiện tượng thai nghén bị đe doạ gián đoạn hay bị gián đoạn không. doạ đẻ non không khó khăn, ựa vào các triệu chứng lâm sàng và siêu âm. Nhng khó khăn chính là vấn đề tiên lợng không rõ có thể giữ đợc và có nên giữ để khỏi đẻ non hay không. - Dựa vào các. nguyên nhân có thể gây ra doạ đẻ non và đẻ non - Về phía mẹ + Các bệnh nhiễm khuẩn, các bệnh mạn tính nh thiếu máu, bệnh tim, bệnh thận. + Các sang chấn vào vùng tử cung ngã, sau phẫu - Xem thêm -Xem thêm SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON docx, SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON docx, Từ khóa liên quan đề thi trắc nghiệm sản phụ khoa theo dõi và chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ tài liệu những vấn đề trong sản phụ khoa benh an san phu khoa tien san giat doa sinh non cách chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ chăm sóc sản phụ sau khi đẻ mổ chăm sóc sản phụ sau khi đẻ mổ p2 chăm sóc sản phụ sau khi đẻ mổ p1 kế hoạch chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ lập kế hoạch chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ tài liệu chăm sóc sản phụ sau mổ để ky thuat sieu am va ung dung san phu khoa gây mê và gây tê trong sản phụ khoa iii các bệnh về sản phụ khoa thông thường và cách phòng chống xác định các mục tiêu của chương trình khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết và thực tiễn khảo sát chương trình đào tạo của các đơn vị đào tạo tại nhật bản xác định thời lượng học về mặt lí thuyết và thực tế điều tra với đối tượng sinh viên học tiếng nhật không chuyên ngữ1 nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ xác định mức độ đáp ứng về văn hoá và chuyên môn trong ct mở máy động cơ lồng sóc sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy phần 3 giới thiệu nguyên liệu Tất cả những thuốc này chỉ có thể kéo dài thời gian mang thai trong một khoảng thời gian hạn chế từ 2 đến 7 ngày, đây là khoảng thời gian để sử dụng steroid. Biên tập viên Trần Tiến Phong Đánh giá Trần Trà My, Trần Phương Phương Định nghĩa Theo tổ chức Y tế thế giới, đẻ non là một cuộc chuyển dạ xảy từ tuần 22 đến trước tuần thứ 37 của thai kỳ tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng. Tỷ lệ Đẻ non có tỷ lệ từ 5% đến 15 % trong tổng số các cuộc đẻ. Chủng tộc da trắng 8,5%, da đen 18,3%. Theo Tổ chức Y Tế Thế Giới, 1997. Tỷ lệ đẻ non ở Pháp vào 1972 là 8, 2% và 1981 còn 5, 6%. Tại Bệnh viện Trung ương Huế, tỷ lệ đẻ non là 7,8 % 1995 Tầm quan trọng đối với cộng đồng Đẻ non nguy hiểm cho trẻ sơ sinh, tỷ lệ tử vong chu sản càng cao khi tuổi thai càng non. Đặc biệt, trẻ đẻ non có nguy cơ cao về di chứng thần kinh. Trước 32 tuần tỷ lệ di chứng là 1/3. Từ 32- 35 tuần tỷ lệ di chứng thần kinh là 1/5. Từ 35 đến 37 tuần tỷ lệ di chứng là 1/10. Chăm sóc một trường hợp đẻ non rất tốn kém. Ngoài ra khi lớn lên trẻ còn có những di chứng về tâm thần kinh, là gánh nặng cho gia đình cũng như xã hội. Mẹ bị đẻ non thì cũng dễ biến chứng sót rau, nhiễm khuẩn hậu sản. Do đó đẻ non là một trong những vấn đề quan trọng đặt ra cho các thầy thuốc và xã hội. Nguyên nhân Có khoảng 50% đẻ non không xác định rõ lý do. Sau đây là một số nguyên nhân và yếu tố thuận lợi Yếu tố xã hội Đời sống kinh tế xã hội thấp, không được chăm sóc trước sinh đầy đủ. Cân nặng của mẹ thấp và/hoặc tăng cân kém. Lao động vất vả trong lúc mang thai. Tuổi mẹ dưới 20 hoặc con so lớn tuổi trên 35 tuổi. Mẹ nghiện thuốc lá, rượu hay các chất cocain. Do mẹ Nguyên nhân do bệnh lý toàn thân Các bệnh lý nhiễm trùng nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng nặng do vi khuẩn, virus. Các chấn thương trong thai nghén Chấn thương trực tiếp vào vùng bụng hoặc gián tiếp do phẫu thuật vùng bụng. Nghề nghiệp các nghề tiếp xúc với hoá chất độc, lao động nặng, căng thẳng. Bệnh toàn thân của mẹ bệnh tim, bệnh gan, bệnh thân, thiếu máu. Rối loạn cao huyết do thai Tiền sản giật - sản giật 9%. Miễn dịch Hội chứng kháng thể kháng Phospholipid. Nguyên nhân tại chỗ Tử cung dị dạng bẩm sinh chiếm 5% trong đẻ non. Nếu có nguyên nhân này thì nguy cơ đẻ non là 40%. Các dị dạng thường gặp tử cung hai sừng, một sừng, tử cung kém phát triển, vách ngăn tử cung. Bất thường mắc phải ở tử cung Dính buồng tử cung, u xơ tử cung, tử cung có sẹo. Hở eo tử cung 100% đẻ non nếu không được điều trị. Các can thiệp phẫu thuật tại cổ tử cung như khoét chóp. Viêm nhiễm âm đạo - cổ tử cung. Tiền sử sinh non Nguy cơ tái phát 25 - 50 %. Nguy cơ này tăng cao nếu có nhiều lần sinh non trước đó. Do thai và phần phụ của thai Ối vỡ non, ối vỡ sớm 10% đủ tháng và 30% đẻ non, có nguy cơ nhiễm trùng cho thai. Nhiễm trùng ối. Đa thai 10- 20% đẻ non. Đa ối do tử cung quá căng gây chuyển dạ sớm. Rau tiền đạo 10% trong các trường hợp đẻ non vì gây chảy máu trước đẻ hoặc ối vỡ. Rau bong non. Tóm lại muốn tìm hiểu nguyên nhân về đẻ non, ta phải xem xét lại toàn bộ bệnh lý sản phụ khoa, có những nguyên nhân về phía mẹ, về phía thai, và phần phụ của thai, có những nguyên nhân phối hợp. Chẩn đoán dọa đẻ non và đẻ non Doạ đẻ non Triệu chứng cơ năng Đau bụng Sản phụ cảm giác đau bụng từng cơn hoặc trì nặng bụng dưới. Ra dịch âm đạo có thể là dịch nhầy âm đạo, ra máu hoặc nước ối. Triệu chứng thực thể Cơn go tử cung thưa nhẹ, có 1 - 2 cơn go tử cung trong 10 phút và thời gian quan sát trên 30 phút. Cổ tử cung có thể còn dài, đóng kín nhưng cũng có thể xoá và mở đến 100ml Mở cổ tử cung 1cm 2cm 3cm > 4cm Bảng Khả năng đình chỉ chuyển dạ thành công theo chỉ số doạ đẻ non. Chỉ số 1 2 3 4 6 > 7 Chuyển dạ ngừng lại % 100 90 84 38 7 0 Điều trị Doạ đẻ non Tuyến xã Không nên điều trị doạ đẻ non, chuyển tuyến trên càng sớm càng tốt. Tuyến huyện và tuyến bệnh viện chuyên khoa Sử dụng các thuốc ức chế chuyển dạ. Các nghiên cứu so sánh hiệu quả của các thuốc cho thấy không có thuốc nào có ưu thế vượt trội. Tất cả những thuốc này chỉ có thể kéo dài thời gian mang thai trong một khoảng thời gian hạn chế từ 2 -7 ngày, đây là khoảng thời gian để sử dụng steroid và vận chuyển bà mẹ đến cơ sở y tế có phòng hồi sức sơ sinh. Do đó, việc chọn loại thuốc nào phụ thuộc vào sự có sẵn của thuốc và những tác dụng phụ đối với bà mẹ và thai nhi. Các loại bêta – mimetic Là các thuốc hướng beta giao cảm. Ritodrine. Là thuốc có tác dụng trực tiếp làm giảm cơ trơn của tử cung và của phổi. Pha 150mg trong 500ml dung dịch mặn đẳng trương. Liều tấn công Bắt đầu truyền với tốc độ 20ml/giờ và cứ 15 phút tăng lên 10ml/giờ và tăng tối đa là 70ml/giờ. Liều duy trì Khi cắt được cơn tiếp tục duy trì thêm 12 giờ. Trước khi rút đường truyền 30 phút cho uốïng Ritodrine cứ 2 giờ 10mg trong 24 giờ và sau đó duy trì ở liều 20mg/4- 6 giờ cho đến khi thai được 36 tuần. Ngưng thuốc khi nhịp tim mẹ trên 150 lần /phút và tim thai trên 200 lần/ phút. Huyết huyết áp tâm thu trên 180mmHg và huyết áp tâm trương dưới 40mmHg. Tác dụng phụ trên bà mẹ bao gồm tăng nhịp tim, tăng đường huyết, tăng Insuline huyết, hạ Kali huyết, rùng mình, đánh trống ngực, bồn chồn, buồn nôn, nôn, ảo giác. Tác động lên thai nhi nhịp tim nhanh, hạ canxi huyết, hạ đường huyết, hạ huyết áp, tăng bilirubine huyết, xuất huyết não thất. Chống chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp không kiểm soát được, đái tháo đường nặng, các bện gan và bệnh thận mãn tính. Các bệnh nhân trên 35 tuổi cũng có chống chỉ định. Terbutaline. Chỉ định, chống chỉ định giống Ritodrine. Liều tấn công Liều khởi đầu 250mcg, truyền TM với tốc độ 10-80 µg/phút cho đến khi chuyển dạ ngừng lại. Sau đó tiêm dưới da 0,25- 0,5mg/2- 4giờ trong 12 giờ tiếp theo. Liều duy trì liều uống 5mg cứ 4- 6 giờ một lần cho đến khi thai đươc 36 tuần. Tác dụng phụ trên bà mẹ loạn nhịp, phù phổi, thiếu máu cơ tim, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh. Tác động lên thai nhi nhịp tim nhanh, tăng đường huyết, tăng Insuline huyết, phì đại cơ tim, thiếu máu cơ tim. Các chất đối kháng Calci. Magnesium Sulfate Là thuốc thay thế cho các thuốc beta hướng giao cảm khi có chống chỉ định dùng các thuốc này hoặc khi có ngộ độc thuốc. Liều tấn công 4-6g trong 100ml Dextrose 5% truyền tĩnh mạch từ 15-20 phút. Liều duy trì 2g/giờ truyền TM, trong vòng 12 giờ, sau đó là 1g/1 giờ trong 24 -48 giờ. Theo dõi nồng độ Mg++ huyết thanh duy trì từ 5-7mg/dL. Tác dụng phụ trên bà mẹ nóng bừng, ngủ lịm, đau đầu, mệt mỏi, khô miệng, ức chế hô hấp, giảm phản xạ gân xương. Thử phản xạ gân xương để phát hiện quá liều thuốc. Ngừng tim và hô hấp có thể xuất hiện nếu dùng quá liều. Có thể dùng chất đối kháng là Calci Calcium gluconate hoặc calci clorua liều 1g tiêm TM chậm. Tác động lên thai nhi ngủ lịm, giảm trương lực cơ, suy hô hấp. Nifedipine. Liều tấn công 20mg ngậm dưới lưỡi mỗi 20 phút, tối đa 3 liều. Sau đó khi đã cắt cơn go thì duy trì liều 10-20mg đường uống trong mỗi 4-6 giờ. Chống chỉ định đối với trường hợp có bệnh tim, huyết áp thấp dưới 90/50mmHg. Không sử dụng cùng với Magnesium sulphate. Cẩn thận khi sử dụng cho người có bệnh lý ở thận. Tác dụng phụ trên bà mẹ nóng bừng, đau đầu, buồn nôn, hạ huyết áp thoáng qua. Tác động lên thai nhi hiện chưa có ghi nhận đặc biệt gì. Thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandine. Indomethacin liều 25mg/6 giờ trong 5 ngày hoặc nhét hậu môn 100mg sau đó uống 25mg/6 giờ cho đến 24 giờ sau khi không còn cơn go nữa. Thuốc này có những tác động ngược trên thai nhi co thắt ống động mạch, tăng áp lực phổi, thiểu ối, xuất huyết não thất, viêm ruột hoại tử và tăng bilirubine huyết Sử dụng Corticosteroid. Giúp cho phổi thai nhi trưởng thành tránh được bệnh màng trong, chỉ dùng cho trường hợp thai dưới 35 tuần . Cho corticoide ở mẹ làm giảm từ 40-60% nguy cơ bệnh màng trong ở sơ sinh. Betamethason Celestene tiêm bắp 2 ống/ một ngày hoặc một ống /ngày trong 2 ngày, hoặc Dexamethasone Dexaron 12mg/ngày 3 ống tiêm bắp x 2 ngày liên tiếp. Hiệu quả tối đa của Corticosteroid đạt được trong vòng 24-48 giờ, do đó cố gắng trì hoãn cuộc chuyển dạ ít nhất 24 giờ sau khi sử dụng thuốc này. Đẻ non Tuyến xã Tư vấn, chuyển tuyến trên càng sớm càng tốt. Trường hợp đã đẻ ở xã Chăm sóc trẻ sơ sinh theo phác đồ chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng, nhẹ cân. Chăm sóc mẹ theo dõi chảy máu, kiểm soát tử cung nếu nhau thiếu tư vấn, chuyển tuyến trên nếu cần. Tuyến huyện và tuyến bệnh viện chuyên khoa Thái độ xử trí cho một chuyển dạ đẻ non có khác nhau, tuỳ thuộc ối còn hay đã vỡ, tuổi thai là một yếu tố rất quan trọng. Cần đảm bảo cho trẻ ít bị chấn thương nhất trong đẻ vì trẻ non tháng rất yếu ớt. Người ta dễ dàng chỉ định mổ lấy thai vì lợi ích của đứa trẻ nếu là ngôi mông, suy thai. Đẻ đường dưới được chấp nhận khi là ngôi chỏm và có đủ điều kiện. Sau đẻ phải kiểm soát tử cung để tránh sót rau, tìm dị dạng tử cung, xét nghiệm vi khuẩn rau, nước tiểu và trẻ sơ sinh. Cần có sự theo dõi dặc biệt trong chuyển dạ và có phòng chăm sóc tích cực cho các trẻ non tháng sau đẻ. Hồi sức thai và chống ngạt Cho mẹ thở oxy ngắt quãng, mỗi lần 10 phút, 3-4 đợt / giờ, lưu lượng 6-8l /phút. Tránh sang chấn cho thai Bảo vệ đầu ối đến khi mở gần hết hoặc mở hết. Hạn chế sử dụng oxytocin. Giúp thai sổ dễ dàng bằng cách cắt rộng tầng sinh môn khi sổ thai. Tránh mất nhiệt cho trẻ mới đẻ, đảm bảo ủ ấm cho trẻ. Dự phòng Sau khi đã xác định các yếu tố nguy cơ, vai trò dự phòng là cố gắng loại bỏ các yếu tố nguy cơ Không nên đi du lịch xa, động viên nghỉ ngơi tối đa. Tôn trọng thời gian nghỉ trước đẻ 6 tuần 8 tuần nếu trên 3 con. Điều trị các nhiễm khuẩn nếu có. Ổn định các bệnh lý của mẹ như nhiễm độc thai nghén, đái đường, đặc biệt các thai nghén có nguy cơ cao. Khâu vòng cổ tử cung từ tuần thứ 12- 14 nếu có hở eo.

chăm sóc sản phụ dọa đẻ non