hệ thống thông tin quản lý sản xuất

Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý là một trong những giáo trình trọng điểm của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, chào mừng kỳ niệm 55 năm ngày thành lập trường. Giáo trình được biên soạn để phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên khối ngành Kinh Quản lý người dùng Quản lý nhóm người dùng Danh mục quyền Danh mục chức năng Danh mục hệ thống SAP Thông tin người dùng Thoát - [] PO VIN. Cập Báo cáo thực hiện ca sản xuất Báo cáo bàn giao ca. Với hơn 16 năm nắm giữ các vị trí quản lý cấp cao tại các công ty lớn trong đa dạng lĩnh vực Công nghệ thông tin, Giao thông Vận tải, Sản xuất, Marketing và Truyền thông. Ông Trần Bằng Việt có được sự am hiểu uyên sâu trong chiến lược doanh nghiệp, tổ chức doanh nghiệp Sự ra đời Tiêu chuẩn Hệ thống quản lý An ninh thông tin (ISMS) ISO/IEC 27001:2005 đánh dấu một bước phát triển trong lĩnh vực bảo mật thông tin trên thế giới. Áp dụng ISMS giúp cho các Tổ chức kiến trúc một mô hình quản lý hệ thống tiên tiến với những giải pháp an ninh thông tin tổng thể hiệu quả, chi phí hợp Mô tả hệ thống Một phần mềm QLTC được hiểu là chỉ trang bị cho 01 đơn vị trường học. Trang bị phần mềm QLTC trong cùng một phần mềm bao gồm: Thông tin về khoản thu, đối tượng miễn giảm học phí. Thông tin về các khoản thu chi nhà trường. Thông tin về báo ăn, trả lại tiền ăn, khẩu phần ăn. Site De Rencontre Gratuit Pour Iphone. Hệ thống thông tin là tập hợp gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung. Hệ thống thông tin quản lý sản xuất?Ngày nay, trong đời sống hàng ngày, ở bất cứ nơi đâu chúng ta cũng thấy người ta nói tới tới hai chữ thông tin, từ thông tin đại chúng, thời đại thông tin, công nghệ thông tin, thông tin phát thanh, thông tin truyền hình,… Thuật ngữ hệ thống thông tin chắc hẳn vô cùng quen thuộc với mỗi chúng ta. Thuật ngữ này được sử dụng khá phổ biến và đóng góp những vai trò và ý nghĩa quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. 1. Khái quát chung về hệ thống thông tin Hệ thống được hiểu cơ bản là tập hợp gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung. Thông tin đó chính là sự thông báo, trao đổi, giải thích về một đối tượng cụ thể nào đó và được thể hiện thông qua các dạng tín hiệu như âm thanh, chữ số, chữ viết… nhằm mục đích mang lại một sự hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận tin. Hệ thống thông tin được hiểu là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu được định trước. Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau. Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh. Với bên ngoài, hệ thống thông tin cũng có vai trò quan trọng giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho sự phát triển của các cá nhân hay các tổ chức. Hệ thống thông tin ngày nay được xem là một trong những tập hợp của dữ liệu có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau. Và những dữ liệu này cũng đều là để hướng đến những hoạt động và mục tiêu chung. Một số hệ thống thông tin được sử dụng nhiều nhất hiện nay là Hệ thống giao thông, hệ thống công nghệ và truyền thông và kể cả hệ thống của các trường đại học… Trong đó, hệ thống thông tin sẽ có tập hợp những người, thủ tục và các nguồn lực khác nhau để thu thập thông tin. Từ đó, đưa ra các quyết định xử lý và truyền đạt thông tin trong một tổ chức. Trước đây, khi công nghệ máy tính chưa phát triển, hệ thống thông tin chủ yếu được thu thập và lưu trữ bằng giấy bút, văn bản, tủ lưu trữ hồ sơ. Ngày nay, hầu như tất cả dữ liệu của hệ thống thông tin đều được cập nhật vào phần cứng hoặc phần mềm lưu trữ trên máy tính và được quản lý tự động hóa. Như vậy, với sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực công nghệ trên toàn cầu, hệ thống thông tin ngày nay đã được xây dựng và lưu trữ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại. Cụ thể như các hệ thống siêu máy tính với bộ nhớ khủng, các phần cứng và phần mềm quản lý khối dữ liệu chung… Từ những phân tích được nêu cụ thể bên trên ta hiểu gệ thống thông tin là một tập hợp nhiều yếu tố có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thể. Các yếu tố này cũng vô cùng đa dạng và đã góp phần quan trọng được sử dụng để có thể giúp các chủ thể tạo nên khối dữ liệu khổng lồ và cấu thành từng lĩnh vực hệ thống thông tin nhất định. Chúng ta có thể kể đến như hệ thống các trường đại học, hệ thống truyền thông, hệ thống giao thông, hệ thống pháp luật, hệ thống công trình đường bộ,… Khái niệm hệ thống thông tin quản lí sản xuất Hệ thống thông tin quản lí sản xuất được hiểu là hệ thống cung cấp thông tin cần thiết để lên kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hành và quản lí sản xuất. Trong đó – Kế hoạch được hiểu là việc các chủ thể xác định mục tiêu và quyết định cách tốt nhất để đạt được mục tiêu. Kế hoạch bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà một công ty hoặc cơ sở nào đó, và mọi bộ phận của nó sẽ tuân theo. Kế hoạch có nghĩa là xác định trước phải làm gì, làm như thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm. – Tổ chức thực hiện kế hoạch được hiểu là quá trình biến kế hoạch thành thực tế thông qua việc xác lập các kế hoạch hành động và tổ chức thực hiện các kế hoạch hành động này. Các mục tiêu trong kì kế hoạch sẽ chỉ có thể đạt được nếu chúng ta tổ chức thực hiện kế hoạch tốt, trong đó các định hướng phát triển được tuân thủ, các chương trình dự án được triển khai, và các hoạt động dự kiến được thực hiện. – Quản lý điều hành được đánh giá là một hoạt động quan trọng trong việc đảm bảo sự vận hành trơn tru của một doanh nghiệp, tổ chức. Chức năng điều hành sẽ được thực hiện thông qua những công cụ quản lý cùng những công việc nhất định mang tính chuyên môn cao. – Quản lý sản xuất là một giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh và nó thường sẽ gắn liền với các khu nhà máy, khu xưởng trong doanh nghiệp; tham gia trực tiếp vào việc lên kế hoạch, giám sát tiến độ của quá trình sản xuất để nhằm mục đích đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng thời gian, đạt yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn về chất lượng theo kế hoạch. Hệ thống thông tin quản lí sản xuất sẽ kiểm soát gần như toàn bộ các giai đoạn của quá trình chuẩn bị các điều kiện để tổ chức sản xuất và quá trình biến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm. Với một hệ thống thông tin quản lí sản xuất tốt, các chủ thể là người quản lí có thể quyết định cách thức tổ chức sản xuất và phương pháp sản xuất tối ưu nhất, nơi dùng làm kho dự trữ hợp lí nhất và giải pháp vận chuyển hàng tốt nhất… Từ đó, tổ chức sẽ có được sản phẩm với chất lượng và chi phí hợp lí nhất. Hệ thống thông tin quản lí sản xuất trong tiếng Anh được gọi là gì? Hệ thống thông tin quản lí sản xuất trong tiếng Anh được gọi là Manufacturing Information Systems – MIS. Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin quản lí sản xuất Hệ thống thông tin quản lí sản xuất sẽ cung cấp các thông tin hỗ trợ cho quá trình ra các quyết định quản lí sản xuất và hệ thống này sẽ bao gồm các chức năng cơ bản như sau – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng kiểm tra chất lượng các yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng quản lí hàng dự trữ và giao nhận hàng. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng hoạch định và theo dõi năng lực sản xuất, các điều kiện sản xuất. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng phân chia nguồn lực, kiểm tra kế hoạch sản xuất. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng thiết kế các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng lập kế hoạch và lựa chọn địa điểm kinh doanh. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng thiết kế và thành lập các nhà máy sản xuất. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng tìm kiếm các công nghệ sử dụng trong sản xuất. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng xác định các quy trình thiết kế sản phẩm và tiến trình sản xuất. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất còn có một số chức năng khác. Phân loại hệ thống thông tin quản lí sản xuất Dưới góc độ quản lí, các hê thống thông tin quản lí sản xuất trong tổ chức, doanh nghiệp sẽ được chia thành ba mức cụ thể đó là mức chiến lược, mức chiến thuật và mức tác nghiệp. Trong đól – Ở mức tác nghiệp là các hệ thống thông tin quản lí sản xuất trợ giúp các công việc trên dây chuyền sản xuất bao gồm mua hàng, nhận hàng, phân phối sản phẩm, kiểm tra chất lượng. – Ở mức chiến thuật là các hệ thống thông tin quản lí sản xuất trợ giúp các chủ thể là các nhà quản lí điều khiển và kiểm soát quá trình sản xuất; phân bố, theo dõi các nguồn tài nguyên và chi phí cho sản xuất. – Ở mức chiến lược là các hệ thống thông tin quản lí sản xuất trợ giúp xác định kế hoạch sản xuất dài hạn, nơi đặt mặt bằng sản xuất, khi nào thì nên lựa chọn phương tiện sản xuất mới, đầu tư vào công nghệ sản xuất mới. Các hệ thống thông tin quản lí sản xuất về cơ bản thuộc mức tác nghiệp và chiến thuật, cung cấp thông tin để điều khiển và kiểm soát việc sản xuất ra sản phẩm cũng như phân bổ các nguồn lực để nhằm mục đích hoàn thiện các tiến trình sản xuất. Ngược lại, các hệ thống thông tin quản lí sản xuất ở mức chiến lược được lập ra để nhằm mục đích trợ giúp tổ chức, doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược với sự ràng buộc một lượng lớn vốn và các nguồn lực khác trong một thời gian dài. Khái niệmSản xuất là hoạt động của các tổ chức nhằm biến nguyên vật liệu, trí tuệ và năng lượng thành sản phẩm cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thu lợi hoạt động sản xuất bao gồm hai nhóm chính– Các hoạt động cần thiết để chuẩn bị cho quá trình sản xuất như+ Thiết kế và xây dựng nhà máy sản xuất;+ Đánh giá và lựa chọn địa điểm sản xuất;+ Đánh giá và lập kế hoạch phát triển công nghệ;+ Xác định tiến trình sản xuất, quy trình thiết kế sản phẩm;+ Đặt ra các mục tiêu sản xuất để đáp ứng các yêu cầu dự báo bán hàng do bộ phận Marketing đặt ra.– Các hoạt động sản xuất ra các sản phẩm mà hệ thống Marketing dự định đưa vào kinh doanh, cụ thể là+ Mua sắm, lưu trữ và đảm bảo sẵn sàng nguyên vật liệu cũng như các yếu tố sản xuất cần thiết khác cho quá trình sản xuất.+ Lên kế hoạch cho các thiết bị, điều kiện sản xuất và lược lượng lao động cần thiết để biển đổi các nguyên vật liệu thành sản phẩm, sẵn sàng cho hoạt động kinh doanh của bộ phận Marketing.+ Thiết kế và kiểm nghiệm các sản phẩm.+ Sản xuất đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng trong khuôn khổ chi phí ngân sách theo dự toán vào đúng thời điểm như mục tiêu sản xuất đã đặt xuất là một dây chuyền gồm nhiều công đoạn, mà sau mỗi công đoạn giá trị sử dụng được cộng thêm cho sản phẩm. Một cách tổng quát, dây chuyền sản xuất bao gồm các nhóm hoạt động cơ bản sau– Mua nguyên vật liệu. Hoạt động này nhằm tìm kiếm và mua nguyên vật liệu và thiết bị cần thiết để làm ra sản phẩm. Số lượng và chủng loại nguyên vật liệu cần mua phụ thuộc vào yêu cầu để làm sản phẩm và mức tồn Việc mua hàng thường kèm theo các hoạt động đặt hàng, thanh toán tiền, kiểm kê và kiểm tra chất lượng của các loại nguyên vật liệu và thiết bị trước khi nhập kho.– Dự trữ. Mục đích chính của dự trữ là đảm bảo nguồn nguyên liệu nhằm đáp ứng cho dây chuyền sản xuất trong điều kiện không chắc chắn về mức độ sử dụng chúng. Tuy mức độ dự trữ càng nhiều thì dây chuyền càng ổn định, nhưng chi phí dự trữ sẽ Do đó, hoạt động này chủ yếu là hoạch định và duy trì mức độ dự trữ nguyên liệu hợp lý cho từng công đoạn sản xuất.– Sản xuất. Sản xuất là hoạt động cơ bản để biến đổi nguyên liệu thành sản phẩm cung cấp cho thị trường, bao gồm thiết kế sản phẩm và lập kế hoạch sản xuất sản phẩm dựa trên việc xem xét năng suất, nguồn lực, chất lượng sản phẩm và trang thiết bị dùng để sản xuất. Vấn đề chính của các HTTT quản lý sản xuất là sản xuất sản phẩm có chất lượng và số lượng thỏa mãn thị trường nhưng với thời gian và chi phí chấp nhận được.– Phân phối, bao gồm các hoạt động nhập hoặc xuất hàng từ nơi mua nguyên liệu đến nơi lưu trữ, từ kho lưu trữ đến nơi sản xuất và từ nơi sản xuất đến nơi bán hàng. Do đó vấn đề cần quan tâm là phải tối ưu về thời gian và chi phí vận HTTT quản lý sản xuất cung cấp thông tin cần thiết để lên kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hành và quản lý sản xuất. Hệ thống này kiểm soát gần như toàn bộ các giai đoạn của quá trình chuẩn bị các điều kiện để tổ chức sản xuất và quá trình biến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm. Với HTTT quản lý sản xuất tốt, người quản lý có thể quyết định cách thức tổ chức sản xuất và phương pháp sản xuất tối ưu nhất, nơi dùng làm kho dự trữ hợp lý nhất và giải pháp vận chuyển hàng tốt nhất… Từ đó, tổ chức sẽ có được sản phẩm với chất lượng và chi phí hợp lý chức năng cơ bảnHTTT quản lý sản xuất cung cấp các thông tin hỗ trợ cho quá trình ra các quyết định quản lý sản xuất và gồm các chức năng cơ bản như sauKiểm tra chất lượng các yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất;Quản lý hàng dự trữ và giao nhận hàng;Hoạch định và theo dõi năng lực sản xuất, các điều kiện sản xuất;Phân chia nguồn lực, kiểm tra kế hoạch sản xuất;Thiết kế các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ;Lập kế hoạch và lựa chọn địa điểm kinh doanh;Thiết kế và thành lập các nhà máy sản xuất;Tìm kiếm các công nghệ sử dụng trong sản xuất;Xác định các quy trình thiết kế sản phẩm và tiến trình sản xuất…Sơ đồ luồng dữ liệu vào – raNguồn dữ liệu đầu vào của HTTT quản lý sản xuất bao gồmKế hoạch chiến lược và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp,Các dữ liệu đầu ra từ các HTTT xử lý giao dịch như hệ thống nhận và kiểm tra nguyên vật liệu, xử lý đơn đặt hàng, công nợ phải trả, công nợ phải thu, …Các dữ liệu từ bên ngoài như thông tin về dây chuyền, công nghệ sản xuất mới; các kỹ thuật thiết kế mới…Các thông tin đầu ra của HTTT quản lý sản xuất bao gồm các báo cáo như báo cáo kế hoạch nguyên vật liệu, báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm, lịch sản xuất, mẫu sản phẩm,…; các quyết định chiến lược về sản xuất phương án xây dựng nhà máy sản xuất, lựa chọn địa điểm sản xuất, công nghệ sản xuất….Phân loại HTTT quản lý sản xuấtDưới góc độ quản lý, các HTTT quản lý sản xuất trong tổ chức, doanh nghiệp được chia thành 3 mức mức chiến lược, mức chiến thuật và mức tác mức tác nghiệp là các HTTT quản lý sản xuất trợ giúp các công việc trên dây chuyền sản xuất bao gồm mua hàng, nhận hàng, phân phối sản phẩm, kiểm tra chất lượng.Ở mức chiến thuật là các HTTT quản lý sản xuất trợ giúp các nhà quản lý điều khiển và kiểm soát quá trình sản xuất; phân bố, theo dõi các nguồn tài nguyên và chi phí cho sản mức chiến lược là các HTTT quản lý sản xuất trợ giúp xác định kế hoạch sản xuất dài hạn, nơi đặt mặt bằng sản xuất, khi nào thì nên lựa chọn phương tiện sản xuất mới, đầu tư vào công nghệ sản xuất mới…Các HTTT quản lý sản xuất về cơ bản thuộc mức tác nghiệp và chiến thuật, cung cấp thông tin để điều khiển và kiểm soát việc sản xuất ra sản phẩm cũng như phân bổ các nguồn lực để hoàn thiện các tiến trình sản xuất. Ngược lại, các HTTT quản lý sản xuất ở mức chiến lược nhằm trợ giúp tổ chức, doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược với sự ràng buộc một lượng lớn vốn và các nguồn lực khác trong một thời gian Các HTTT sản xuất mức tác nghiệpCó nhiều HTTT tác nghiệp hỗ trợ chức năng sản xuất như phân hệ mua hàng, giao hàng, quản lý chất lượng…a. HTTT mua hàngĐể có được hàng hóa đầy đủ và đều đặn phục vụ quá trình sản xuất, HTTT quản lý mua hàng cần thực hiện các chức năng cụ thể sau– Quản lý mua hàng, bao gồm mua nguyên vật liệu dùng để sản xuất và các loại phụ kiện, trang thiết bị phục vụ sản xuất, bảo trì, sửa chữa và vận hành. Quá trình mua sắm bao gồm quyết định mua sắm, phát hành đơn đặt hàng, liên hệ với nhà cung cấp… Nội dung mua sắm bao gồm chủng loại hàng, số lượng, giá, ngày chuyển giao, địa chỉ giao hàng, phương thức thanh toán và các khoản tiền trả. Đây là những loại dữ liệu quan trọng mô tả chi tiết cho quá trình mua sắm mà HTTT cần phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời.+ Phân hệ mua hàng duy trì dữ liệu và cung cấp các báo cáo về mọi giai đoạn của quá trình mua hàng với các tệp dữ liệu như tệp các đơn hàng, hàng mua, tệp nguyên vật liệu, tệp các nhà cung cấp…+ Phân hệ nhận hàng duy trì dữ liệu và cung cấp các báo cáo nhận hàng với đầy đủ thông tin về ngày nhận hàng, mã và tên nhà cung cấp, tên hàng, số lượng hàng đặt và hàng thực nhận…– Quản lý mức tiêu dùng nguyên vật liệu. HTTT cần trợ giúp giám sát và phát hiện ra mức tiêu thụ bất thường trong từng công đoạn sản xuất và ở từng bộ phận để tìm nguyên nhân giải quyết trước khi đưa ra quyết định– Chọn nhà cung cấp. Các hoạt động mua sắm thường phục vụ cho kế hoạch sản xuất dài hạn của tổ chức nên tổ chức cần quan tâm đến chính sách giá, chất lượng hàng hóa, dịch vụ, mức độ hỗ trợ kỹ thuật và năng lực cung cấp hàng của các nhà cung cấp. Vì vậy, HTTT cần có khả năng tìm kiếm và so sánh giữa các nhà cung cấp để chọn ra những nhà cung cấp phù hợp nhất.– Đàm phán và giám sát việc thực thi hợp đồng. Khi thực hiện mua hàng, hợp đồng mua bán với nhà cung cấp cần phải qua đàm phán về giá cả, chất lượng hàng hóa, các đợt chuyển hàng, phương thức thanh toán… HTTT cần phải lưu vết đầy đủ, chi tiết các điều khoản đã được thỏa thuận giữa các bên để làm cơ sở cho quá trình thực hiện hợp đồng. HTTT cần theo dõi suốt quá trình thực hiện hợp đồng để phòng ngừa rủi ro hoặc điều chỉnh các điều khoản kịp HTTT giao hàngMắt xích cuối cùng của quá trình sản xuất là nhập thành phẩm vào kho hàng hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. HTTT giao hàng sẽ cung cấp thông tin chủ yếu cho hệ thống hàng tồn kho và công nợ phải HTTT quản lý chất lượngChất lượng trong hệ thống sản xuất bao gồm hai loạiChất lượng sản phẩm thể hiện trên các đặc tính cố hữu của sản phẩm được đo theo các tiêu chuẩn chất lượng. Hệ thống cung cấp thông tin về chất lượng từ dạng nguyên vật liệu đến sản phẩm dở dang và cho tới sản phẩm nhậpChất lượng của các tiến trình sản xuất được đánh giá dựa trên thời gian thực hiện, mức độ tiêu tốn nguồn lực và mức độ hoàn thiện của kết quả so với những chỉ tiêu về thời gian, kinh phí, kết quả đã được hoạch định cho công quản lý chất lượng hoạt động song hành với các tiến trình sản xuất và có 3 chức năng cơ bản là hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng. Các thông tin kiểm tra chất lượng được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhauCó thể được hệ thống phát triển và thiết kế sản phẩm sử dụng để xác định các đặc điểm thực tế cho một sản phẩm đang trong quá trình phát thiết cho bộ phận mua hàng để đánh giá chất lượng những hàng hoá đặtGiúp các nhà quản lý xác định các yếu điểm của máy móc và con người tham gia sản xuất, những nhân lực không đủ năng lực cần thiết đối với công việc được2. Các HTTT sản xuất mức chiến thuậtCác HTTT quản lý sản xuất ở mức chiến thuật trợ giúp các nhà quản lý điều khiển và kiểm soát quá trình sản xuất. Đó là các hệ thốnga. HTTT quản lý hàng dự trữ hay quản lý hàng tồn khoHệ thống này sử dụng thông tin của các HTTT tác nghiệp như hệ thống mua hàng, giao hàng và hệ thống xử lý đơn đặt hàng của người tiêu của quản lý hàng dự trữ là để giảm tối đa chi phí trong khi vẫn duy trì được tồn kho đủ để đáp ứng yêu cầu sử dụng nguyên vật liệu và đáp ứng yêu cầu có thành phẩm để bán. Duy trì mức tồn kho hợp lý sẽ tránh được tình trạng ngừng sản xuất vì thiếu nguyên liệu hoặc mất doanh thu vì thiếu thành phẩm để bán. Mức độ tồn kho phụ thuộc vào số lượng và số lần nhập và xuất vật tư. Nếu nhập hàng nhiều lần với số lượng ít thì tổ chức sẽ tốn chi phí đặt hàng nhưng mức tồn kho ít; ngược lại mức tồn kho cao sẽ phát sinh chi phí tồn kho cao do tốn chi phí cho mặt bằng, vật tư giảm giá hoặc hư hỏng.Có hai cách cơ bản để quản lý hàng dự trữĐiểm đặt hàng tối ưu trong EOQXác định mức tồn kho an toàn hay mức đặt hàng lại RL- Reorder Level là mức tồn kho tối thiểu thỏa mãn nhu cầu sử dụng vật tư trong khoảng thời gian giữa hai lần đặt hàng. Phương pháp này làm giảm số lần đặt hàng với số lượng định mức đặt hàng kinh tế Economic Order Quantity hay EOQ là mức đặt hàng có chi phí tối ưu nhất, là điểm cân bằng giữa chi phí lưu kho và chi phí đặt tin đầu vào, đầu ra của mô hình RL và EOQHầu hết các hệ thống quản lý sản xuất đều có hệ thống quản lý hàng dự trữ. Số lượng tiêu dùng hoặc nhập kho của mỗi nguyên vật liệu được hệ thống theo dõi để từ đó tính được số lượng tồn kho và để biết khi nào cần mua một số HTTT giúp giải quyết triệt để vấn đề quản lý hàng dự trữ như♦ HTTT hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP Material Requirement Planning giúp xác định chính xác mức hàng dự trữ cần cho kế hoạch sản xuất, xác định khoảng thời gian cần thiết để có thể nhận được hàng từ nhà cung cấp, tính toán lượng hàng đặt với một chi phí hợp lý nhất, sau đó tiến hành đặt mua tại một thời điểm thích hợp nhất để chắc chắn có chúng đúng lúc cần đến.♦ HTTT dự trữ đúng thời điểm JIT Just – In – Time. Phương châm của JIT là các hoạt động chỉ xảy ra đúng vào lúc cần thiết để duy trì lịch sản xuất. Để quản lý hàng dự trữ trong hệ thống JIT, cần thiết lập một chế độ kiểm soát sản xuất hiệu quả và duy trì sự phối hợp chặt chẽ với nhà cung cấp thông qua mạng truyền dữ liệu điện tử. Nhà cung cấp có thể theo dõi được mức hàng dự trữ của tổ chức và họ chỉ gửi nguyên vật liệu vừa đủ thỏa mãn nhu cầu sản xuất của tổ chức mà HTTT lập kế hoạch sản xuấtKế hoạch sản xuất là kế hoạch cấp phát nguồn lực có sẵn công cụ, nhân lực và máy móc cho các công việc cần thực hiện, để sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất. HTTT lập kế hoạch sản xuất hay điều độ sản xuất sẽ hỗ trợ quá trình sắp xếp các công việc cần thực hiện theo trình tự hợp lý, có xác định rõ ai/ bộ phận nào làm, thời điểm bắt đầu và kết thúc, ước lượng mức độ nguồn lực và thời gian cần thiết để thực hiện tất cả các công việc theo yêu phương pháp lập kế hoạch thực hiện công việc phổ biến là sơ đồ PERT Program Evaluation and Review Technique. Nó cho biết các công việc cần phải được thực hiện trong thời gian bao lâu và những công việc nào không được phép trễ tiến độ nằm trên đường găng. Từ sơ đồ PERT AON Action – On – Node, sơ đồ Gantt được dùng để diễn tả chi tiết liên kết giữa công việc, thời gian và nguồn lực; phân tích cách sử dụng nguồn lực cho công việc mức độ hiệu quả, phân bổ các loại nguồn lực cho công việc….c. HTTT phát triển và thiết kế sản phẩmCác tổ chức thường áp dụng hai hướng chính để phát triển và thiết kế sản phẩm– Các nhà thiết kế có thể sử dụng máy tính để thiết kế sản phẩm mới một cách chủ động và sáng tạo. Tuy nhiên, bộ phận thiết kế thường sử dụng thông tin đặc tả sản phẩm thu được từ quá trình khảo sát khách hàng hoặc HTTT nghiên cứu thị trường; từ đó xác định sản phẩm và các đặc tính của sản phẩm dựa trên mong muốn của người tiêu dùng. Để thực hiện được việc này, các HTTT cần cung cấp phương tiện để khách hàng có thể đặt ra yêu cầu về sản phẩm mà họ mong muốn.– Nhìn từ quan điểm thiết kế, sản phẩm là một cấu trúc nhiều thành phần liên kết với nhau. Theo xu hướng công nghiệp hóa, mỗi thành phần của sản phẩm ngày càng được chuẩn hóa và được nhiều nhà sản xuất cung cấp với giá cạnh tranh, do đó việc thiết kế sản phẩm ngày nay có xu hướng lắp ráp từ các mô-đun đã được chuẩn hóa. Điều này giúp cho tổ chức giảm nhiều chi phí. Quản lý việc thiết kế sản phẩm sẽ gồm các công việc phân tích xu hướng chuẩn hoá các sản phẩm và công nghệ, phân tích khả năng sử dụng các mô-đun chuẩn hóa đang bán trên thị trường cho từng sản phẩm, định hướng thiết kế sản phẩm theo các công nghệ chuẩn, quản lý các dòng sản phẩm…3. Các HTTT sản xuất mức chiến lượcCác HTTT này nhằm trợ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược nhưa. HTTT lập kế hoạch và lựa chọn địa điểm sản xuấtHệ thống này dựa vào nhiều nguồn thông tin đa dạng từ bên trong và bên ngoài tổ chức.– Nguồn thông tin bên ngoài bao gồm các CSDL trên CD – Rom, các nguồn thư viện truyền thống hay các CSDL trực tuyến duy trì bởi các cơ quan chính phủ, các tổ hợp công nghiệp, các nhóm nghiên cứu tư nhân hay các tổ chức tư số thông tin bên ngoài tương đối khách quan và có thể định lượng được như tính sẵn có và chi phí nhân công có tay nghề; phương tiện cùng chi phí vận chuyển hàng hóa; tính sẵn có của các vị trí mặt bằng, giá cả đất đai; sự thuận tiện trong vấn đề mua sắm nguyên vật liệu cũng như tiêu thụ sản phẩm; cơ sở hạ tầng, giá cả năng lượng…Một số thông tin khác mang tính chủ quan và định tính như thái độ cộng đồng đối với tổ chức, chất lượng các dịch vụ cộng đồng…– Các nguồn thông tin bên trong bao gồm các HTTT nhân lực, các HTTT tổ chức kế toán và các HTTT sản HTTT đánh giá và lập kế hoạch công nghệCác HTTT đánh giá công nghệ cung cấp thông tin về các công nghệ sản xuất mới, có chức năng giúp các nhà quản lý xác định các công nghệ mới và đánh giá lợi thế chiến lược của các công nghệ đó, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn công nghệ sản xuất cho tổ HTTT xác định quy trình thiết kế sản phẩmMột doanh nghiệp có thể mua nguyên vật liệu, sản xuất các phụ kiện, lắp ráp các phụ kiện thành các bộ phận, sau đó lắp ráp các bộ phận thành thành phẩm hoặc có thể quyết định mua các phụ kiện, các bộ phận từ một nhà cung cấp khác và chỉ giới hạn quy trình thiết kế ở khâu lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm. HTTT này sẽ xử lý các lượng thông tin khổng lồ từ nhiều HTTT bên trong và bên ngoài tổ chức và giúp nhà quản lý đưa ra quyết định cuối HTTT thiết kế, triển khai doanh nghiệpĐể thiết kế một doanh nghiệp mới, tổ chức cần những thông tin về công nghệ sản xuất sẽ áp dụng, số lượng nhân công dự kiến cùng kế hoạch phân công lao động, bố trí sản xuất; hệ thống giao thông trong vùng; giá cả điện, nước và các nguồn năng lượng khác; giá cả và tính sẵn có của nguyên vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu đầu vào; giá cả vận chuyển hàng hóa; chi phí mặt bằng… Các thông tin này có thể có được từ các HTTT lập kế hoạch và lựa chọn địa điểm kinh doanh, đánh giá công nghệ hoặc quá trình thiết kế sản phẩm và công phần mềm quản lý sản xuất1. Các phần mềm chungCác phần mềm chung như phần mềm CSDL, phần mềm bảng tính, phần mềm thống kê và phần mềm quản lý dự án thường được các nhà quản lý sản xuất sử dụng để hỗ trợ và cải tiến quá trình ra quyết định của Phần mềm cơ sở dữ liệuPhần mềm CSDL sử dụng cho HTTT kế toán của một tổ chức thường xử lý rất nhiều dữ liệu được sử dụng trong các HTTT sản xuất, như hoá đơn, báo cáo và dữ liệu đầu ra khác, gắn liền với hệ thống mua hàng, nhận/ giao hàng; phân hệ hàng tồn kho…Các gói phần mềm ngôn ngữ hỏi và sinh báo cáo cho phép các nhà quản lý truy nhập CSDL để chuẩn bị các báo cáo đột xuất và để thu thập thông tin hữu ích cho quá trình lập kế hoạch chiến thuật và chiến Phần mềm bảng tínhPhần mềm bảng tính cũng được sử dụng để hỗ trợ cho các nhà quản lý sản xuất chuẩn bị và kiểm tra ngân sách, đánh giá các quyết định đầu tư bằng cách sử dụng giá trị hiện tại thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ, các phương pháp khấu hao và hoàn thành các hoạt động quản lý sản xuất Phần mềm thống kêPhần mềm thống kê thường được sử dụng trong kiểm tra chất lượng sản phẩm. Phần mềm thống kê thường cho phép các nhà quản lý lựa chọn dạng hiển thị kết quả khác nhau và phong phú như các dạng bảng hoặc đồ thị với nhiều kiểu khác nhau.d. Phần mềm quản lý dự ánPhần mềm quản lý dự án thường được sử dụng để tạo các sơ đồ Gantt và Pert. Bằng cách tạo ra một cách dễ dàng và nhanh chóng các sơ đồ này, các phần mềm quản lý dự án cho phép người sử dụng dùng mô phỏng nhiều quyết định sách lược với dữ liệu trong các sơ đồ. Các sơ đồ Pert thường yêu cầu nhiều tính toán và nhiều thời gian để vẽ nếu thực hiện thủ công. Với sự trợ giúp của phần mềm quản lý dự án, sơ đồ Pert có thể được thay đổi dễ dàng khi có sự thay đổi của các điều kiện đối với dự Các phần mềm chuyên dụngCó rất nhiều gói phần mềm khác nhau được thiết kế dành cho những chức năng sản xuất chuyên biệt như phần mềm quản lý danh mục vật tư cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, phần mềm quản lý hàng tồn kho, phần mềm lên kế hoạch về năng lực sản xuất, phần mềm lập tiến độ sản xuất… Phần mềm quản lý SXKD hiện nay chạy được trên hầu hết các loại máy tính, từ máy vi tính tới máy tính lớn. Sau đây là một số phần mềm điển hình thường được sử dụng trong quản lý SXKDa. Phần mềm kiểm tra chất lượngPhần mềm kiểm tra chất lượng thường gồm các phần mềm thống kê chuyên dùng cho việc kiểm tra chất lượng. Chúng có khả năng cung cấp các sơ đồ kiểm tra và các biểu đồ Pareto, trợ giúp các quản trị viên chất lượng. Sơ đồ kiểm tra là những công cụ đồ hoạ đo độ biến thiên xảy ra trong quá trình sản xuất một sản phẩm hay một dịch biểu đồ khác như đồ thị tán xạ phản ánh mối quan hệ giữa các đặc tính tạo nên chất lượng, biểu đồ phân bố mô tả tổng quan về biến động dữ liệu, biểu đồ kiểm soát… đều có thể dễ dàng vẽ được với sự trợ giúp của phần mềm máy Phần mềm thiết kế sản phẩmPhổ biến nhất là các phần mềm trợ giúp thiết kế bằng máy tính CAD. Chúng được chia làm hai loạiLoại trợ giúp các kỹ sư cơ khí và các kiến trúc sư, được dùng để sửa đổi, hoàn thiện các bản vẽ, bản thiết kế, các sơ đồ một cách dễ dàng và nhanh chóng như phần mềm AutoLoại dành cho các kỹ sư điện hoàn thiện một cách dễ dàng và nhanh chóng các sơ đồ mạch điện. Ví dụ như phần mềm EE Designer của VisionicsCả hai loại phần mềm CAD đều đòi hỏi hệ thống máy tính phải được trang bị các thiết bị đầu cuối và máy in đồ họa. Chúng cho phép các kỹ sư thực hiện những mô phỏng đối với sản phẩm từ mô phỏng thiết kế cho tới mô phỏng sử dụng sản phẩm, cho phép tiết kiệm rất nhiều chi phí phát triển sản phẩm, giúp tổ chức mau chóng đưa sản phẩm được ra thị Các phần mềm sản xuất khácPhần mềm lên kế hoạch yêu cầu vật mềm lập kế hoạch các nguồn lực sản mềm sản xuất tích hợp CiM Computer – intergrated Manufacturing. Quản lý sản xuất hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, giảm thiểu tối đa các rủi ro, cắt giảm được nhiều chi phí không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những kiến thức liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất như Khái niệm, quy chế, mô hình tổ chức, quản lý và cách thức quản lý sản xuất hiệu quả… Quản lý sản xuất là gì?Vì sao quản lý sản xuất quan trọng với doanh nghiệp?Giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu đã đề raNâng cao uy tín kinh doanhGiảm chi phí sản xuấtQuản lý sản xuất làm gì?Quy trình quản lý sản xuất trong doanh nghiệpMô hình tổ chức và quản lý sản xuất trong doanh nghiệpPhương pháp quản lý sản xuất hiệu quảQuản lý sản xuất và điều hànhÝ nghĩa của quản lý sản xuất và điều hànhChức năng của quản lý điều hànhTầm quan trọng của quản lý điều hành Quản lý sản xuất là gì? Quản lý sản xuất được xem là một giai đoạn của hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh, gắn liền với các khu vực nhà máy, phân xưởng trong doanh nghiệp. Người đảm nhận công tác quản lý sản xuất sẽ tham gia trực tiếp vào việc lên kế hoạch, giám sát tiến độ sản xuất nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm, hàng hóa đúng thời gian, đạt yêu cầu về số lượng, tuân thủ tiêu chuẩn về chất lượng theo kế hoạch. Vì sao quản lý sản xuất quan trọng với doanh nghiệp? Quản lý sản xuất có mối quan hệ mật thiết với thành công của doanh nghiệp. Được thực hiện hiệu quả, nó có thể mang lại nhiều thành tựu to lớn, giúp doanh nghiệp có được vị thế trước đối thủ cạnh tranh và đưa doanh nghiệp lên một tầm cao mới. Dưới đây là ý nghĩa quản lý sản xuất với doanh nghiệp Giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu đã đề ra Quản lý sản xuất giúp công ty đạt được mục tiêu bán hàng và kinh doanh đã đề ra bằng cách sản xuất sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng nếu hàng hóa được sản xuất đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Nâng cao uy tín kinh doanh Một người tiêu dùng hài lòng thì chắc chắn sẽ muốn quay trở lại. Đó là lý do tại sao các công ty nên đảm bảo những sản phẩm chất lượng luôn được phân phối liên tục. Việc đảm bảo khách hàng của bạn luôn hài lòng sẽ củng cố và nâng cao danh tiếng của doanh nghiệp. Giảm chi phí sản xuất Quản lý sản xuất bảo đảm rằng các nguồn lực của doanh nghiệp được sử dụng một cách thận trọng. Hay nói cách khác, doanh nghiệp sẽ tiếp tục sản xuất và cung cấp các sản phẩm chất lượng cho khách hàng, các sản phẩm lỗi thời, không còn phù hợp sẽ được thay thế. Quản lý sản xuất làm gì? Có khá nhiều người thường thắc mắc “Quản lý sản xuất cần làm gì?”. Tuỳ thuộc vào lĩnh vực và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh riêng biệt của từng doanh nghiệp mà công việc quản lý sản xuất sẽ có sự khác nhau. Sau đây là những thông tin về công việc quản lý sản xuất cơ bản mà SimERP đã tổng hợp được để bạn có thể tham khảo. Phân tích, lập kế hoạch và quản lý hoạt động sản xuất Phối hợp với bộ phận kinh doanh doanh nghiệp để phân tích đơn đặt hàng của khách tiếp làm việc với khách hàng để thoả thuận và chốt các vấn đề liên quan đến ngân sách, thời gian sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm dựa trên công suất máy móc và các nguyên vật liệu hiện kế hoạch và lịch trình sản xuất nhằm đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng và của doanh công nhiệm vụ một cách cụ thể cho từng bộ phận sản định các nguyên vật liệu, nhân sự, thiết bị cần thiết cho mỗi đơn đặt hàng để đảm bảo hoạt động sản xuất được diễn ra liên bảo kế hoạch sản xuất được thực hiện đúng tiến độ, sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng và nằm trong khuôn khổ ngân sách cho phép của doanh nhắc khối lượng công việc đang tồn đọng từ đó lập kế hoạch sản xuất cho các đơn đặt hàng mới. Theo dõi, giám sát hoạt động sản xuất Chỉ đạo thực hiện đơn đặt hàng và điều chỉnh các kế hoạch sản xuất khi cần; phân công công việc cho các bộ phận, các giám sát sản xuất. Xây dựng, sửa đổi và bổ sung hướng dẫn sản xuất, quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm. Giám sát quy trình sản xuất, quá trình làm việc của nhân viên để đảm bảo sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, hàng hóa được sản xuất theo đúng hướng dẫn. Phát hiện kịp thời những sản phẩm bị lỗi. Điều tra các vấn đề có liên quan đến chất lượng của sản phẩm, phân tích nguyên nhân và đề ra hướng khắc phục nhanh chóng. Thường xuyên kiểm tra nhằm đảm bảo yêu cầu về vấn đề an toàn trong hoạt động sản xuất hàng ngày. Xác định máy móc mới cần thiết phục vụ cho công việc; sắp xếp nhân sự phù hợp với từng công việc. Theo dõi tiến độ của hoạt động sản xuất; đặt ra mục tiêu chất lượng cho bộ phận sản xuất và kịp thời tiến hành công tác đánh giá, giám sát. Quản lý máy móc, nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất Tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ các loại máy móc, thiết bị sản xuất. Lập kế hoạch mua sắm các thiết bị, máy móc mới phục vụ nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp và đệ trình cấp trên để phê duyệt. Tổ chức bàn giao kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng các loại máy móc mới cho nhân viên, công nhân nhà máy. Quản lý tuyển dụng và đào tạo nhân sự Sắp xếp vị trí, chức vụ, công việc cho nhân viên trực thuộc và tổ chức các buổi kiểm tra tay nghề. Căn cứ vào tình hình sản xuất của doanh nghiệp và nhu cầu thực tế, lên kế hoạch và phối hợp với phòng nhân sự để tuyển dụng thêm các nhân sự cần thiết để phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Tham gia vào quá trình phỏng vấn nhằm tuyển chọn được những ứng viên có khả năng đáp ứng được yêu cầu công việc. Lập và triển khai kế các hoạch đào tạo nhân sự mới; đánh giá và bồi dưỡng các nhân viên tiềm năng. Tổ chức theo dõi và đánh giá hiệu quả làm việc của công nhân sản xuất, đề xuất chế độ khen thưởng phù hợp nhằm động viên và thúc đẩy năng suất làm việc. Quy trình quản lý sản xuất trong doanh nghiệp Quy trình quản lý sản xuất doanh nghiệp gồm 6 bước chính Đánh giá năng lực sản xuất Việc đánh giá năng lực sản xuất một cách định kỳ sẽ giúp doanh nghiệp xác định được thị trường tiềm năng cần đến định mức nhu cầu nào. Từ đó, doanh nghiệp sẽ có sự đánh giá, cân đối với năng lực sản xuất của mình, có đáp ứng được không và đáp ứng được ở mức độ nào? Hoạch định nhu cầu về nguyên, vật liệu Dựa theo đánh giá nhu cầu tiềm năng thị trường cùng kinh nghiệm thực tiễn trong sản xuất, nhà quản lý cần phải đưa ra hoạch định về nhu cầu các loại nguyên vật liệu cần thiết để tiến hành việc sản xuất theo kế hoạch. Dựa vào nhu cầu sản xuất, doanh nghiệp cần tính toán – Lượng nguyên liệu cần dùng – So sánh lượng tồn kho sẵn sàng – Tính ra lượng nguyên, vật liệu còn thiếu cần bổ sung. Kết quả của 3 bước trên là tính toán được nhu cầu bán thành phẩm mà từng công đoạn cần sử dụng, tồn kho bán thành phẩm sẵn sàng từ đó tính lượng bán thánh phẩm ở từng công đoạn cần sản xuất. Quản lý giai đoạn sản xuất Nhà quản lý cần vạch ra một quy trình chi tiết khi sản xuất và thực hiện theo để đảm bảo sự chặt chẽ, hợp lý nhất từ đó hạn chế tối đa mọi sai sót phát sinh. Quản lý chất lượng sản phẩm Sản phẩm, hàng hóa chính là bộ mặt thương hiệu của doanh nghiệp, vì vậy vai trò của việc quản lý chất lượng sản phẩm là vô cùng cần thiết. Quản lý, kiểm định hàng hóa, sản phẩm phải có báo cáo về số lượng, chất lượng, đặc điểm phân loại của từng sản phẩm theo tiêu chuẩn đặt ra ban đầu. Giai đoạn này buộc phải báo cáo các thông tin về số lượng, phản hồi của khách hàng để có kế hoạch điều chỉnh. Chất lượng sản phẩm là yếu tố làm nên thương hiệu của doanh nghiệp. Định giá sản phẩm Định giá sản phẩm là một trong những bước quản lý sản xuất bắt buộc. Giá thành của sản phẩm phải được tính toán dựa trên chi phí cho nguyên vật liệu, hao mòn máy móc và hao phí lao động của nhân viên và dựa trên nhu cầu của thị trường. Giá của sản phẩm ngoài dựa trên các chi phí trên còn phải dựa trên mức giá của đối thủ. Chính vì vậy, nhà quản lý cần phải nghiên cứu thật kỹ càng trước khi tung sản phẩm ra thị trường hoặc trước khi ký hợp đồng. Quản lý sau sản xuất Sau khi hoàn thành các đơn đặt hàng, hợp đồng, nhà quản lý vẫn sẽ phải tiếp nhận các phản hồi của khách hàng. Việc bảo hành nhanh chóng và đúng quy định, đưa ra các phản hồi một cách khách quan cũng là yếu tố quyết định để nâng tầm giá trị của doanh nghiệp. Mô hình tổ chức và quản lý sản xuất trong doanh nghiệp Phụ thuộc vào quy mô, đặc thù của ngành nghề sản xuất, mỗi công ty sẽ có một mô hình tổ chức và quản lý sản xuất riêng biệt. Dựa trên tiêu chí về chức năng, cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất, doanh nghiệp sẽ có một số bộ phận chính sau Bộ phận quản lý thường là vị trí giám đốc sản xuất, trưởng – phó phòng sản xuất. Đây là bộ phận đầu não của hoạt động sản xuất, giữ chức năng rất quan trọng trong doanh nghiệp. Tham mưu cho Ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc hoạch định tổ chức các hoạt động sản xuất, bố trí nguồn lực nhằm đảm bảo kế hoạch mục tiêu; Khai thác, vận hành hiệu quả hệ thống dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp. Bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp chế tạo ra hàng hóa, sản phẩm. Tại bộ phận này các loại nguyên vật liệu sau khi chế biến sẽ trở thành hàng hóa, sản phẩm chính của doanh nghiệp. Bộ phận sản xuất phụ trợ Hoạt động của bộ phận sản xuất phụ trợ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất chính, đảm bảo cho hoạt động sản xuất chính có thể diễn ra liên tục và đều đặn. Bộ phận sản xuất phụ là bộ phận tận dụng các phế liệu, phế phẩm của hoạt động sản xuất chính để tạo ra những loại hàng hóa, sản phẩm phụ. Bộ phận phục vụ sản xuất Là bộ phận được lập ra nhằm đảm bảo việc cung ứng, bảo quản, vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm, thiết bị và dụng cụ lao động. Phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả Hiểu được khái niệm quản lý sản xuất thôi chưa đủ, chúng ta cần tìm hiểu xem đâu là phương pháp quản lý sản xuất được các doanh nghiệp áp dụng rộng rãi trong giai đoạn hiện nay. Thông thường sẽ có 3 phương pháp sau Tổ chức dây chuyền Tính liên tục là đặc điểm cơ bản của sản xuất dây truyền. Muốn đảm bảo tính liên tục, điều kiện cần thiết ở đây là phải chia nhỏ quy trình sản xuất thành từng bước theo một trình tự hợp lý nhất, liên quan chặt chẽ đến thời gian sản xuất. Mỗi bộ phận làm việc được phân công chuyên trách một bước nhất định. Do đó, bộ phận làm việc được trang bị máy móc,dụng cụ và thiết bị chuyên dùng sẽ hoạt động theo một chế độ phù hợp và có trình độ tổ chức lao động cao. Sản xuất theo nhóm Đặc điểm của phương thức này là không thiết kế các quy trình công nghệ, bố trí dụng cụ, máy móc để sản xuất từng chi tiết cá biệt mà làm chung cho cả nhóm, dựa vào những chi tiết tổng hợp đã lựa chọn. Những chi tiết trong cùng một nhóm được gia công trong cùng một lần điều chỉnh máy. Sản xuất đơn chiếc Tổ chức sản xuất, chế biến hàng hóa, sản phẩm từng chiếc một hay theo từng đơn hàng nhỏ. Với phương pháp này người ta không thiết kế quy trình công nghệ một cách chi tiết cho từng sản phẩm mà chỉ quy định những công việc chung. Quản lý sản xuất và điều hành Ý nghĩa của quản lý sản xuất và điều hành Quản lý điều hành chịu trách nhiệm việc quản lý quá trình chuyển đổi. Bộ phận này sẽ xử lý hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp nhằm đảm bảo hoạt động trong doanh nghiệp được thực hiện liên tục và suôn sẻ. Đồng thời, quản lý điều hành phụ trách quản trị sản xuất và các quy trình khác như kết xuất dịch vụ. Tóm lại, mọi công việc liên quan đến quản lý sản xuất chẳng hạn như thiết kế, thực hiện và kiểm soát là trách nhiệm và nhiệm vụ của quản lý sản xuất và điều hành. Mục đích duy nhất là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ mong muốn cho khách hàng; đồng thời đảm bảo rằng mọi bên liên quan đều tuân thủ các chính sách do ban quản lý của doanh nghiệp đưa ra. Trọng tâm là để đảm bảo không có sự lãng phí nào trong và sau quá trình sản xuất; thông qua việc sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp. Chức năng của quản lý điều hành Nhiệm vụ của quản lý điều hành đòi hỏi phải đảm bảo tài nguyên của doanh nghiệp được sử dụng đúng cách và đóng vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất nhằm đảm bảo đầu ra đạt chất lượng. Dưới đây là các chức năng chính của quản lý điều hành Tài chính đảm bảo rằng tài nguyên của doanh nghiệp được sử dụng đúng cách nhằm tạo ra sản phẩm làm hài lòng khách hàng. Chiến lược người quản lý điều hành cũng hỗ trợ phát triển các kế hoạch và chiến thuật có thể tối đa hoá các nguồn lực và sản xuất các hàng hóa, sản phẩm giúp doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ. Thiết kế sản phẩm đưa ra thiết kế sản phẩm không chỉ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mà còn bám sát theo xu hướng thị trường. Dự báo dự đoán hiệu suất của hàng hoá, sản phẩm hoặc dịch vụ trong tương lai. Tầm quan trọng của quản lý điều hành Đảm bảo rằng các sản phẩm, dịch vụ luôn có sẵn và tiếp cận khách hàng một cách kịp thời. Đảm bảo các nguyên vật liệu thô được chuyển thành công thành hàng hóa, sản phẩm hoàn chỉnh. Cải thiện năng suất làm việc chung của doanh nghiệp. Đảm bảo tài nguyên được sử dụng đúng cách để hạn chế lãng phí và tăng lợi nhuận. Lời kết Qua nội dung bài viết này, chắc hẳn bạn đã hiểu quản lý sản xuất là gì? Đây được coi là một công đoạn phức tạp và có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền lâu của một doanh nghiệp. Nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi nào, hãy để lại bình luận dưới bài viết này để SimERP có thể giúp bạn giải đáp nhanh chóng nhé! Hệ thống thông tin quản lí sản xuất tiếng Anh Manufacturing Information Systems - MIS là hệ thống cung cấp thông tin cần thiết để lên kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hành và quản lí sản xuất. Hình minh hoạ Nguồn dhakatribuneHệ thống thông tin quản lí sản xuấtKhái niệmHệ thống thông tin quản lí sản xuất trong tiếng Anh được gọi là Manufacturing Information Systems - thống thông tin quản lí sản xuất là hệ thống cung cấp thông tin cần thiết để lên kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hành và quản lí sản xuất. Hệ thống này kiểm soát gần như toàn bộ các giai đoạn của quá trình chuẩn bị các điều kiện để tổ chức sản xuất và quá trình biến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm. Với Hệ thống thông tin quản lí sản xuất tốt, người quản lí có thể quyết định cách thức tổ chức sản xuất và phương pháp sản xuất tối ưu nhất, nơi dùng làm kho dự trữ hợp lí nhất và giải pháp vận chuyển hàng tốt nhất... Từ đó, tổ chức sẽ có được sản phẩm với chất lượng và chi phí hợp lí chức năng cơ bảnHệ thống thông tin quản lí sản xuất cung cấp các thông tin hỗ trợ cho quá trình ra các quyết định quản lí sản xuất và gồm các chức năng cơ bản như sau- Kiểm tra chất lượng các yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất; - Quản lí hàng dự trữ và giao nhận hàng;- Hoạch định và theo dõi năng lực sản xuất, các điều kiện sản xuất; - Phân chia nguồn lực, kiểm tra kế hoạch sản xuất;- Thiết kế các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ;- Lập kế hoạch và lựa chọn địa điểm kinh doanh;- Thiết kế và thành lập các nhà máy sản xuất;- Tìm kiếm các công nghệ sử dụng trong sản xuất;- Xác định các qui trình thiết kế sản phẩm và tiến trình sản xuất...Phân loại Hệ thống thông tin quản lí sản xuấtDưới góc độ quản lí, các Hệ thống thông tin quản lí sản xuất trong tổ chức, doanh nghiệp được chia thành 3 mức mức chiến lược, mức chiến thuật và mức tác Ở mức tác nghiệp là các Hệ thống thông tin quản lí sản xuất trợ giúp các công việc trên dây chuyền sản xuất bao gồm mua hàng, nhận hàng, phân phối sản phẩm, kiểm tra chất lượng.- Ở mức chiến thuật là các Hệ thống thông tin quản lí sản xuất trợ giúp các nhà quản lí điều khiển và kiểm soát quá trình sản xuất; phân bố, theo dõi các nguồn tài nguyên và chi phí cho sản Ở mức chiến lược là các Hệ thống thông tin quản lí sản xuất trợ giúp xác định kế hoạch sản xuất dài hạn, nơi đặt mặt bằng sản xuất, khi nào thì nên lựa chọn phương tiện sản xuất mới, đầu tư vào công nghệ sản xuất mới...Các Hệ thống thông tin quản lí sản xuất về cơ bản thuộc mức tác nghiệp và chiến thuật, cung cấp thông tin để điều khiển và kiểm soát việc sản xuất ra sản phẩm cũng như phân bổ các nguồn lực để hoàn thiện các tiến trình sản xuất. Ngược lại, các Hệ thống thông tin quản lí sản xuất ở mức chiến lược nhằm trợ giúp tổ chức, doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược với sự ràng buộc một lượng lớn vốn và các nguồn lực khác trong một thời gian dài.Tài liệu tham khảo Hệ thống thông tin quản lí, ThS. Lê Thị Ngọc Diệp, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2013 Các giải pháp công nghệ thông tin, tự động hóa ngày càng đóng vai trò quan trọng và hỗ trợ thúc đẩy cách mạng Công nghiệp Từ dữ liệu lớn sang thực tế ảo, sản xuất đang trải qua một quá trình chuyển đổi số nhằm cải thiện năng suất và độ an toàn. Để tận dụng tối đa xu hướng mạnh mẽ này, các doanh nghiệp đang hướng tới việc sử dụng phần mềm quản lý sản xuất hiệu quả. Lợi ích của phần mềm quản lý sản xuất là gì?Top 5 phần mềm quản lý sản xuất tốt nhất cho doanh nghiệpPhần mềm quản lý sản xuất SimERP, giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệpPhần mềm FaceworksVNSolution – Phần mềm quản lý sản xuất miễn phíPhần mềm quản lý sản xuất đa nền tảng Ecount ERPNền tảng quản trị doanh nghiệp ERP Bravo Lợi ích của phần mềm quản lý sản xuất là gì? Phần mềm quản lý sản xuất là công cụ hỗ trợ các doanh nghiệp, công ty, nhà máy, xưởng sản xuất,… tối ưu hóa công việc quản lý. Các tổ chức có thể theo dõi tình trạng và tiến độ từ quá trình sản xuất hàng hóa, thành phẩm tới khi bán hàng; quản lý nhà cung cấp, quản lý nguyên vật liệu và phân công nhân lực phù hợp. Hầu hết các phần mềm quản lý đều sở hữu các tính năng cơ bản như Quản lý quy trình, tiến độ sản xuất hàng lý định mức nguyên vật liệu dựa trên kế hoạch sản lập lịch biểu, lên kế hoạch sản lý chuỗi cung lý một dự án từ giai đoạn kỹ thuật thông qua sản xuất và phân lý chất lượng sản phẩm. Việc ứng dụng phần mềm quản lý sản xuất đã mang tới cho các doanh nghiệp những lợi ích không hề nhỏ Lãnh đạo cũng như quản lý có thể nắm bắt bao quát toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp, tổ chức mình. Từ đó, dễ dàng xử lý kịp thời những rủi ro phát sự liên kết mật thiết giữa các phòng ban, bộ phận; từ nhân viên backoffice tới công nhân nhà xưởng;…Tự động hóa các quy trình thủ công trước đây, tiết kiệm được đáng kể thời gian và chi phí vận các hoạt động sản xuất diễn ra suôn sẻ, các nhà quản lý sẽ có nhiều thời gian hơn để nảy sinh những ý tưởng mới và áp dụng chúng để tăng doanh số bán hàng của công ty, từ đó tạo ra lợi có sự hỗ trợ của công nghệ, phần mềm nên doanh nghiệp có thể giảm thiểu những sai sót không đáng có như nhập liệu, tính toán, tổng hợp dữ liệu,…Tính năng tổng hợp, báo cáo hàng tuần, hàng quý, hàng tháng giúp cho người quản ý nhận định được tình hình sản xuất hiện tại và có phương án cải tiến trong tương lai. Top 5 phần mềm quản lý sản xuất tốt nhất cho doanh nghiệp Phần mềm quản lý sản xuất SimERP, giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp SimERP là phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP được xây dựng dựa trên Odoo – phần mềm ERP phổ biến nhất thế giới với những tính năng ưu việt, đặc biệt là Module quản lý sản xuất. Đây là giải pháp toàn diện và phù hợp với rất nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề khác nhau. Module quản lý sản xuất của SimERP đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một phần mềm quản lý sản xuất bao gồm các tính năng quản lý toàn diện từ quy trình sản xuất, quản lý nguồn cung nguyên vật liệu, tới quản lý chất lượng, bảo trì và vòng đời của sản phẩm. Tất cả được tích hợp đồng nhất trong cùng một hệ thống. Bên cạnh đó, phần mềm này còn sở hữu tính năng lên kế hoạch, lịch biểu giúp doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt toàn bộ kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp và tùy chỉnh lịch sản xuất sao cho phù hợp. Module quản lý sản xuất của SimERP còn dễ dàng xuất báo cáo tự động theo thời gian thực giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả quá trình xuất nhập kho cũng như chi phí vận hành. Đặc biệt, phần mềm này còn có thể hỗ trợ phân tích, đo lường năng suất và hiệu quả vận hành của hệ thống máy móc thiết bị để có kế hoạch bảo trì phù hợp. Từ đó có thể khai thác tối đa hiệu quả của hệ thống thiết bị mà vẫn tránh hao mòn hay tốn kém chi phí thay thế. Với những tính năng nổi bật đó, SimERP là công cụ hữu hiệu giúp các tổ chức chuyên nghiệp hóa quá trình quản lý doanh nghiệp và trở thành đối tác tin cậy của rất nhiều thương hiệu Việt Nam như Nội thất Flexfit, 24hVISA,… hỗ trợ quy trình sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất mà lại tiết kiệm thời gian và chi phí. Phần mềm Faceworks Faceworks là phần mềm quản lý sản xuất được phát triển dựa trên nền tảng quản trị doanh nghiệp ERP thuộc công ty TIT. Faceworks. Phần mềm giúp giám sát toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp từ lên kế hoạch, nhập nguyên liệu, phân chia nhiệm vụ, phân phối, quản lý nguyên vật liệu. Faceworks được phát triển trên nền tảng web-base, vì vậy, nó phù hợp với hầu hết các nền tảng hệ điều hành khác nhau. Cùng với đó, nó cũng có thể chạy trên nhiều trình duyệt khác nhau như Google Chrome. Explorer, Firefox,… Bằng cách sử dụng định mức nguyên vật liệu BOM, Faceworks cho phép người dùng đặt số lượng nguyên vật liệu thực tế cho từng quy trình sản xuất và khi quá trình sản xuất hoàn tất nó sẽ tự động điều chỉnh theo BOM mà không cần nhập thủ công. Mặc dù sở hữu nhiều tính năng tiện lợi nhưng người dùng Faceworks sẽ không tránh khỏi những bất tiện bởi giao diện web sẽ không hiển thị rõ bảng giá và giao diện phần mềm cũng có khá nhiều tác vụ, gây rối mắt và khó sử dụng VNSolution – Phần mềm quản lý sản xuất miễn phí Phần mềm quản lý sản xuất VNSolution là giải pháp phần mềm thuộc Công ty TNHH công nghệ giải pháp Phần mềm Việt. Phần mềm đáp ứng toàn diện nhu cầu quản trị hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp. Hiện nay, VNSolution đã và đang được nhiều tổ chức ứng dụng nhằm giải quyết nhanh gọn và hiệu quả các quy trình quản lý phức tạp. Giải pháp này sở hữu nhiều tính năng hữu ích được xây dựng khép kín từ thiết lập đơn hàng, nhu cầu sản xuất tới lập kế hoạch, bố trí nhân lực, tính toán khả năng cung ứng, thiết lập định mức nguyên vật liệu,… Ngoài ra, giao diện của VNSolution cũng khá đơn giản và thân thiện với người dùng, không quá khó khăn để tháo tác dù chỉ lần đầu tiên sử dụng. Với VNSolution, doanh nghiệp có thể dễ dàng nắm bắt toàn bộ quá trình thực hiện sản xuất theo thời gian thực và xuất các báo cáo cần thiết. Tuy nhiên, với phiên bản miễn phí, phần mềm này có nhiều điểm hạn chế như hạn chế về mặt thời gian sử dụng, dung lượng lưu trữ và nghiệp vụ giải quyết. Do vậy, doanh nghiệp có thể bị gián đoạn quá trình bất cứ lúc nào. Phần mềm quản lý sản xuất đa nền tảng Ecount ERP Ecount ERP là phần mềm quản lý sản xuất được thiết lập hoàn toàn trên nền tảng web, có giao diện thân thiện với người dùng. Phần mềm này được tích hợp nhiều chức năng quản lý, tự động hóa các quy trình sản xuất, quản lý các chuỗi cung ứng nguyên vật liệu và cả đầu ra sản phẩm. Tính bảo mật và tính phân quyền của Ecount ERP cũng được đánh giá cao. Vì vậy có thể hỗ trợ các doanh nghiệp quản lý hiệu quả, an toàn hơn. Đây được coi là giải pháp ERP trực tuyến hoàn thường, các giải pháp ERP thường khá tốn kém chi phí nên Ecount ERP phù hợp hơn với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặt khác, cũng chính vì là giải pháp ERP trực tuyến nên phần mềm này sẽ không thể hoạt động trong môi trường không có kết nối Internet. Đây là một điểm bất cập khá lớn. Nền tảng quản trị doanh nghiệp ERP Bravo Bravo cũng được đánh giá là một trong những phần mềm quản lý sản xuất nổi bật hiện nay. Nó có khả năng giúp các doanh nghiệp quản lý hoạt động sản xuất một cách hiệu quả. Phần mềm này hỗ trợ quản lý dễ dàng vấn đề cung cấp nguyên vật liệu, kiểm soát tiến độ sản xuất cũng như điều hành cùng lúc nhiều công việc. Ngoài ra, các nhà quản lý cũng có thể theo dõi sát sao quá trình xuất nhập kho, số lượng hàng hóa xuất khẩu,… Bravo là một giải pháp quản trị tổng thể, hoạch định mọi nguồn lực doanh nghiệp, giải quyết nhanh chóng các thao tác nghiệp vụ mất thời gian. Với khả năng tùy biến, phần mềm này phù hợp với rất nhiều doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau. Tuy nhiên, vì là phần mềm Customize, giá thành của Bravo sẽ cao hơn so với các phần mềm đóng gói và chỉ phù hợp với các doanh nghiệp vừa trở lên. Bên cạnh đó, thời gian triển khai cũng dài hơn vì có nhiều tác vụ Lập kế hoạch triển khai, thử nghiệm, theo dõi, báo cáo,… Kết luận Phần mềm quản lý sản xuất là công cụ hữu ích mang tới nhiều lợi ích và gia tăng sự cạnh tranh giúp doanh nghiệp phát triển. Với những gợi ý của SimERP ở trên, hi vọng rằng các nhà quản lý có thể lựa chọn được phần mềm phù hợp với doanh nghiệp của mình.

hệ thống thông tin quản lý sản xuất